Bài học Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (Toán 10, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chương II) giúp các em nhận biết hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, biểu diễn miền nghiệm của hệ trên mặt phẳng tọa độ và vận dụng để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong các bài toán thực tế. Cuối bài có lời giải chi tiết tất cả bài tập trong sách giáo khoa.
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
• Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm một số bất phương trình bậc nhất hai ẩn $x$, $y$ mà ta phải tìm các nghiệm chung của chúng.
• Cặp số $(x_0;\,y_0)$ là một nghiệm của hệ nếu nó là nghiệm của tất cả các bất phương trình trong hệ.
Ví dụ. $\begin{cases} x \ge 0\\ y \ge 0\\ x+y \le 150 \end{cases}$ là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Cặp $(0;\,0)$ là một nghiệm của hệ vì thỏa mãn cả ba bất phương trình.
Lưu ý: chỉ cần một bất phương trình trong hệ không phải bậc nhất hai ẩn (có $x^2$, $y^2$, $xy$, hoặc có thêm ẩn thứ ba $z$…) thì hệ không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Miền nghiệm của hệ
Miền nghiệm của hệ là phần chung (giao) các miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ.
Cách vẽ:
• Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, lần lượt xác định miền nghiệm của từng bất phương trình và gạch bỏ phần không phải miền nghiệm của nó.
• Sau khi làm hết các bất phương trình, phần không bị gạch chính là miền nghiệm của hệ.
Ghi nhớ: trục $Ox$ có phương trình $y=0$, trục $Oy$ có phương trình $x=0$. Vì vậy $x \ge 0$ là nửa mặt phẳng bên phải trục $Oy$, còn $y \ge 0$ là nửa mặt phẳng phía trên trục $Ox$.
Ví dụ. Miền nghiệm của hệ $\begin{cases} x \ge 0\\ y \ge 0\\ x+y \le 150 \end{cases}$ là miền tam giác $OAB$ với $A(150;\,0)$, $B(0;\,150)$ (gồm các điểm bên trong và trên ba cạnh). Nếu thay $x+y \le 150$ bởi $x+y \lt 150$ thì miền nghiệm là tam giác $OAB$ bỏ đi cạnh $AB$.
3. Ứng dụng: tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Nếu miền nghiệm của hệ là một đa giác (gồm các điểm bên trong và trên cạnh) thì biểu thức $F(x;\,y)=ax+by$ đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của đa giác đó.
Cách làm bài toán thực tế:
• Đặt ẩn $x$, $y$; chuyển từng điều kiện của đề bài thành một bất phương trình, ta được một hệ.
• Vẽ miền nghiệm của hệ, tìm tọa độ các đỉnh của đa giác miền nghiệm.
• Tính giá trị của $F$ tại từng đỉnh, rồi so sánh để chọn giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất).
Ví dụ. Một cửa hàng nhập $x$ máy điều hòa hai chiều và $y$ máy một chiều, với các điều kiện $\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0\\ x+y \le 100\\ 2x+y \le 120 \end{cases}$ và lợi nhuận $F(x;\,y)=3{,}5x+2y$ (triệu đồng).
Miền nghiệm là tứ giác $OABC$ với $O(0;\,0)$, $A(0;\,100)$, $B(20;\,80)$, $C(60;\,0)$. Điểm $B$ là giao của hai đường thẳng $x+y=100$ và $2x+y=120$.
Ta có $F(0;\,0)=0$, $F(0;\,100)=200$, $F(20;\,80)=230$, $F(60;\,0)=210$. Giá trị lớn nhất là $F(20;\,80)=230$. Vậy nên nhập 20 máy hai chiều và 80 máy một chiều.
B. Giải bài tập sách giáo khoa
Bài 2.4. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) $\begin{cases} x \lt 0\\ y \ge 0; \end{cases}$ b) $\begin{cases} x+y^2 \lt 0\\ y-x \gt 1; \end{cases}$ c) $\begin{cases} x+y+z \lt 0\\ y \lt 0; \end{cases}$ d) $\begin{cases} -2x+y \lt 3^2\\ 4^2x+3y \lt 1. \end{cases}$
Lời giải
a) Là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ($x \lt 0$ và $y \ge 0$ đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn, chẳng hạn $x \lt 0$ là $1\cdot x+0\cdot y \lt 0$).
b) Không phải, vì bất phương trình $x+y^2 \lt 0$ có $y^2$.
c) Không phải, vì bất phương trình $x+y+z \lt 0$ có ba ẩn.
d) Là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, vì hệ có thể viết là $\begin{cases} -2x+y \lt 9\\ 16x+3y \lt 1. \end{cases}$
Vậy các hệ ở câu a và câu d là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bài 2.5. Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ:
a) $\begin{cases} y-x \lt -1\\ x \gt 0\\ y \lt 0; \end{cases}$ b) $\begin{cases} x \ge 0\\ y \ge 0\\ 2x+y \le 4; \end{cases}$ c) $\begin{cases} x \ge 0\\ x+y \gt 5\\ x-y \lt 0. \end{cases}$
Lời giải
a) Xét từng bất phương trình.
• $y-x \lt -1$: vẽ đường thẳng $y-x=-1$ (nét đứt) đi qua $(1;\,0)$ và $(0;\,-1)$. Thay $O(0;\,0)$: $0-0=0$, mà $0 \gt -1$, nên $O$ không thỏa mãn. Gạch bỏ nửa mặt phẳng chứa $O$.
• $x \gt 0$: gạch bỏ nửa mặt phẳng bên trái trục $Oy$ (kể cả trục $Oy$).
• $y \lt 0$: gạch bỏ nửa mặt phẳng phía trên trục $Ox$ (kể cả trục $Ox$).
Miền nghiệm của hệ là phần không bị gạch (tô màu), không kể các đường biên.
b) Xét từng bất phương trình.
• $x \ge 0$: nửa mặt phẳng bên phải trục $Oy$, kể cả trục $Oy$.
• $y \ge 0$: nửa mặt phẳng phía trên trục $Ox$, kể cả trục $Ox$.
• $2x+y \le 4$: vẽ đường thẳng $2x+y=4$ đi qua $(2;\,0)$ và $(0;\,4)$. Thay $O(0;\,0)$: $0 \le 4$, thỏa mãn, nên lấy nửa mặt phẳng chứa $O$.
Miền nghiệm của hệ là miền tam giác với các đỉnh $O(0;\,0)$, $(2;\,0)$, $(0;\,4)$, kể cả các cạnh.
c) Xét từng bất phương trình.
• $x \ge 0$: nửa mặt phẳng bên phải trục $Oy$, kể cả trục $Oy$.
• $x+y \gt 5$: vẽ đường thẳng $x+y=5$ (nét đứt). Thay $O(0;\,0)$: $0 \gt 5$ sai, nên lấy nửa mặt phẳng không chứa $O$.
• $x-y \lt 0$: vẽ đường thẳng $x-y=0$ (nét đứt) đi qua $O$ và $(1;\,1)$. Thay điểm $(0;\,1)$: $0-1=-1 \lt 0$, thỏa mãn, nên lấy nửa mặt phẳng chứa điểm $(0;\,1)$ (phía trên đường thẳng $y=x$).
Hai đường thẳng $x+y=5$ và $x-y=0$ cắt nhau tại $(2{,}5;\,2{,}5)$. Miền nghiệm của hệ là phần không bị gạch (tô màu), không kể hai đường thẳng nét đứt; phần trục $Oy$ với $y \gt 5$ thuộc miền nghiệm.
Bài 2.6. Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipid trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kilôgam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid. Mỗi kilôgam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipid. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn; giá 1 kg thịt bò là 250 nghìn đồng; giá 1 kg thịt lợn là 160 nghìn đồng. Giả sử gia đình đó mua $x$ kilôgam thịt bò và $y$ kilôgam thịt lợn.
a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình rồi xác định miền nghiệm của hệ đó.
b) Gọi $F$ (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho $x$ kilôgam thịt bò và $y$ kilôgam thịt lợn. Hãy biểu diễn $F$ theo $x$ và $y$.
c) Tìm số kilôgam thịt mỗi loại mà gia đình đó cần mua để chi phí là ít nhất.
Lời giải
a) Ta lập từng điều kiện.
• Số kilôgam thịt không âm và mua nhiều nhất 1,6 kg thịt bò, 1,1 kg thịt lợn nên $0 \le x \le 1{,}6$ và $0 \le y \le 1{,}1$.
• Lượng protein là $800x+600y$, cần ít nhất 900 nên $800x+600y \ge 900$, tức là $8x+6y \ge 9$.
• Lượng lipid là $200x+400y$, cần ít nhất 400 nên $200x+400y \ge 400$, tức là $x+2y \ge 2$.
Ta có hệ
\[\begin{cases} 0 \le x \le 1{,}6\\ 0 \le y \le 1{,}1\\ 8x+6y \ge 9\\ x+2y \ge 2. \end{cases}\]Vẽ các đường thẳng $x=1{,}6$; $y=1{,}1$; $8x+6y=9$; $x+2y=2$ và gạch bỏ phần không thỏa mãn từng bất phương trình. Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác $ABCD$ (tô màu), kể cả các cạnh.
Tìm tọa độ các đỉnh.
• $A$ là giao của $y=1{,}1$ và $8x+6y=9$: $8x=9-6{,}6=2{,}4$ nên $x=0{,}3$. Vậy $A(0{,}3;\,1{,}1)$.
• $B$ là giao của $x=1{,}6$ và $y=1{,}1$, nên $B(1{,}6;\,1{,}1)$.
• $C$ là giao của $x=1{,}6$ và $x+2y=2$: $2y=0{,}4$ nên $y=0{,}2$. Vậy $C(1{,}6;\,0{,}2)$.
• $D$ là giao của $8x+6y=9$ và $x+2y=2$. Giải hệ ta được $x=0{,}6$ và $y=0{,}7$. Vậy $D(0{,}6;\,0{,}7)$.
b) Số tiền phải trả là $F=250x+160y$ (nghìn đồng).
c) Giá trị nhỏ nhất của $F$ đạt tại một trong các đỉnh của tứ giác $ABCD$.
• $F(0{,}3;\,1{,}1)$ $=250\cdot 0{,}3+160\cdot 1{,}1$ $=75+176=251$.
• $F(1{,}6;\,1{,}1)$ $=400+176=576$.
• $F(1{,}6;\,0{,}2)$ $=400+32=432$.
• $F(0{,}6;\,0{,}7)$ $=150+112=262$.
Giá trị nhỏ nhất là $F=251$ tại $A(0{,}3;\,1{,}1)$. Vậy gia đình cần mua 0,3 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn để chi phí ít nhất (251 nghìn đồng).

Bình luận
Viết bình luận của bạn