Đề kiểm tra định kỳ Toán 12 tháng 10/2026 trường Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông (có lời giải chi tiết)

Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn Ngày đăng:

Đề kiểm tra định kỳ môn Toán 12 ngày 11/10/2026 (năm học 2026 – 2027) của Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến và Trường TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông, TP. Hồ Chí Minh, thời gian làm bài 90 phút, gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu đúng sai và 6 câu trả lời ngắn. Mỗi câu đều có lời giải chi tiết ngay dưới đề.

Nguồn đề: Đề chính thức Kiểm tra định kỳ, ngày 11/10/2026, Trường Nguyễn Khuyến – Lê Thánh Tông.

Lời giải và đáp án: Nguyễn Ngọc Sơn, Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán, Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa Phú Thạnh.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 1 – Câu 12)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án, mỗi phương án đúng 0,25 điểm.

Câu 1. Cho hàm số bậc ba $y=ax^3+bx^2+cx+d$ $(a\ne 0)$ có đồ thị như hình vẽ. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

−112O−2−4xy
A. $(-\infty;-1).$
B. $(-1;1).$
C. $(1;+\infty).$
D. $(-4;0).$

Lời giải

Nhìn đồ thị, trên khoảng $(-1;1)$ đồ thị đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng $(-1;1).$

Chọn B

Câu 2. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1=3,$ công bội $q=-2.$ Số hạng thứ 5 của cấp số nhân đó là

A. $-96.$
B. $-5.$
C. 48.
D. 23.

Lời giải

Ta có $u_5=u_1\cdot q^4=3\cdot(-2)^4=48.$

Chọn C

Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho điểm M có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng $(Oyz)$ và $(Oxz)$ lần lượt là $M_1(0;3;-5)$ và $M_2(-2;0;-5).$ Tọa độ của điểm M là

A. $(2;-3;5).$
B. $(-2;-3;5).$
C. $(-2;3;-5).$
D. $(2;-5;3).$

Lời giải

Gọi $M(x;y;z).$ Hình chiếu của M lên $(Oyz)$ là $(0;y;z)$ nên $y=3$ và $z=-5.$ Hình chiếu của M lên $(Oxz)$ là $(x;0;z)$ nên $x=-2.$ Vậy $M(-2;3;-5).$

Chọn C

Câu 4. Cho lăng trụ đều ABC.A′B′C′ có $AA'=3a,$ $AB=a.$ Khi đó, côsin của góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{AB'}$ và $\overrightarrow{A'C}$ bằng

A. $\dfrac{7}{20}.$
B. $\dfrac{17}{20}.$
C. $-\dfrac{17}{20}.$
D. $-\dfrac{7}{20}.$

Lời giải

Vì ABC.A′B′C′ là lăng trụ đều nên tam giác ABC đều cạnh $a$ và $AA'\perp(ABC).$ Do đó $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=a\cdot a\cdot\cos 60^\circ=\dfrac{a^2}{2}$ và $\overrightarrow{AA'}\cdot\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{AA'}\cdot\overrightarrow{AC}=0.$

Ta có $\overrightarrow{AB'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AA'}$ và $\overrightarrow{A'C}=\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AA'},$ suy ra

\[\begin{aligned}\overrightarrow{AB'}\cdot\overrightarrow{A'C}&=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}-AA'^2\\&=\dfrac{a^2}{2}-9a^2=-\dfrac{17a^2}{2}.\end{aligned}\]

Lại có $AB'=A'C=\sqrt{a^2+9a^2}=a\sqrt{10},$ suy ra

\[\begin{aligned}\cos\left(\overrightarrow{AB'},\overrightarrow{A'C}\right)&=\dfrac{-\frac{17a^2}{2}}{a\sqrt{10}\cdot a\sqrt{10}}\\&=-\dfrac{17}{20}.\end{aligned}\]

Chọn C

Câu 5. Cho $\log_a b=5.$ Giá trị của biểu thức $\log_a(a^2b)$ bằng

A. 20.
B. 25.
C. 10.
D. 7.

Lời giải

Ta có $\log_a(a^2b)=\log_a a^2+\log_a b$ $=2+5=7.$

Chọn D

Câu 6. Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của $f'(x)$ như sau

$x$$-\infty$$-1$$0$$1$$2$$+\infty$
$f'(x)$$+$$0$$-$$0$$+$$\|$$-$$0$$-$

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 0.

Lời giải

Hàm số liên tục trên $\mathbb{R}$ và $f'(x)$ đổi dấu khi $x$ đi qua các điểm $x=-1,$ $x=0,$ $x=1$ (tại $x=1$ đạo hàm không xác định nhưng hàm số liên tục nên vẫn đạt cực trị). Khi $x$ đi qua $x=2$ thì $f'(x)$ không đổi dấu nên $x=2$ không là điểm cực trị. Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.

Chọn C

Câu 7. Cho khối chóp S.ABC có chiều cao bằng 3, đáy là tam giác ABC có diện tích bằng 10. Thể tích khối chóp S.ABC bằng

A. 30.
B. 2.
C. 15.
D. 10.

Lời giải

Ta có $V=\dfrac{1}{3}S_{ABC}\cdot h=\dfrac{1}{3}\cdot 10\cdot 3=10.$

Chọn D

Câu 8. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $A(3;1;-2)$ và $B(2;-3;5).$ Điểm M thuộc đoạn AB sao cho $MA=2MB.$ Tọa độ điểm M là

A. $\left(\dfrac{7}{3};-\dfrac{5}{3};\dfrac{8}{3}\right).$
B. $\left(\dfrac{3}{2};-5;\dfrac{17}{2}\right).$
C. $(1;-7;12).$
D. $(4;5;-9).$

Lời giải

Gọi $M(x;y;z).$ Vì M thuộc đoạn AB và $MA=2MB$ nên $\overrightarrow{MA}=-2\overrightarrow{MB},$ tức là $\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}=\vec 0.$

Ta có $\overrightarrow{MA}=(3-x;1-y;-2-z)$ và $\overrightarrow{MB}=(2-x;-3-y;5-z).$ Thế vào đẳng thức vectơ ta được hệ

\[\begin{cases}3-x+2(2-x)=0\\1-y+2(-3-y)=0\\-2-z+2(5-z)=0.\end{cases}\]

Giải hệ ta được $x=\dfrac{7}{3},$ $y=-\dfrac{5}{3},$ $z=\dfrac{8}{3}.$ Vậy $M\left(\dfrac{7}{3};-\dfrac{5}{3};\dfrac{8}{3}\right).$

Chọn A

Câu 9. Cho hàm số $f(x)=\dfrac{ax^2+2x-5}{x^2-3x+2}$ (với $a$ là hằng số). Biết rằng $f(x)$ liên tục tại điểm $x=1.$ Giá trị của $f(1)$ bằng

A. $-6.$
B. $-8.$
C. 2.
D. 3.

Lời giải

Mẫu số $x^2-3x+2=(x-1)(x-2)$ bằng 0 tại $x=1.$ Vì $f(x)$ liên tục tại $x=1$ nên giới hạn của $f(x)$ khi $x\to 1$ hữu hạn, do đó $x=1$ phải là nghiệm của tử số, suy ra $a+2-5=0\Leftrightarrow a=3.$ Khi đó

\[\begin{aligned}f(1)&=\lim_{x\to 1}\dfrac{3x^2+2x-5}{(x-1)(x-2)}\\&=\lim_{x\to 1}\dfrac{(x-1)(3x+5)}{(x-1)(x-2)}\\&=\lim_{x\to 1}\dfrac{3x+5}{x-2}=-8.\end{aligned}\]

Chọn B

Câu 10. Bạn An có một tấm bìa hình vuông cạnh 25 cm. Bạn muốn cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông nhỏ bằng nhau để gấp và dán lại thành một hình hộp chữ nhật (không có nắp). Để hộp có thể tích lớn nhất thì độ dài cạnh của hình vuông nhỏ bị cắt là

25 cmx
A. $\dfrac{25}{6}$ cm.
B. 6 cm.
C. $\dfrac{20}{3}$ cm.
D. 5 cm.

Lời giải

Gọi $x$ (cm) là độ dài cạnh hình vuông nhỏ bị cắt, với $0\lt x\lt\dfrac{25}{2}.$ Hộp tạo thành có chiều cao bằng $x$ và đáy là hình vuông cạnh $25-2x,$ nên thể tích hộp là $V(x)=x(25-2x)^2.$ Ta có

\[\begin{aligned}V'(x)&=(25-2x)^2-4x(25-2x)\\&=(25-2x)(25-6x).\end{aligned}\]

Trên khoảng $\left(0;\dfrac{25}{2}\right)$ ta có $V'(x)=0\Leftrightarrow x=\dfrac{25}{6}.$

$x$$0$$\frac{25}{6}$$\frac{25}{2}$
$V'(x)$$+$$0$$-$
$V(x)$$0$$V\left(\tfrac{25}{6}\right)$$0$

Nhìn bảng biến thiên, thể tích hộp lớn nhất khi $x=\dfrac{25}{6}$ cm.

Chọn A

Câu 11. Tại một hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học, trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là

A. $\dfrac{47}{50}.$
B. $\dfrac{52}{50}.$
C. $\dfrac{36}{50}.$
D. $\dfrac{57}{50}.$

Lời giải

Số người thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng là $31+21-5=47$ (người). Xác suất cần tìm là $P=\dfrac{47}{50}.$

Chọn A

Câu 12. Cho hình chóp S.ABC có $SA\perp(ABC)$ và $SA=\sqrt5,$ $AB=\sqrt2,$ $BC=2,$ $\widehat{ABC}=135^\circ.$ Số đo của góc nhị diện $[A,SC,B]$ bằng bao nhiêu?

A. $30^\circ.$
B. $60^\circ.$
C. $90^\circ.$
D. $120^\circ.$

Lời giải

SABCHK

• Các cạnh của tam giác ABC

Theo định lí côsin, ta có

\[\begin{aligned}AC^2&=AB^2+BC^2\\&\quad-2AB\cdot BC\cos 135^\circ\\&=2+4+4=10.\end{aligned}\]

Suy ra $AC=\sqrt{10}.$ Diện tích tam giác ABC là $S_{ABC}=\dfrac{1}{2}AB\cdot BC\sin 135^\circ=1.$

• Dựng góc phẳng nhị diện

Kẻ $BH\perp AC$ tại H. Vì $SA\perp(ABC)$ nên $SA\perp BH,$ suy ra $BH\perp(SAC),$ do đó $BH\perp SC.$ Kẻ $BK\perp SC$ tại K, khi đó $SC\perp(BHK),$ suy ra $SC\perp HK.$ Vì góc $\widehat{ABC}$ tù nên H nằm giữa A và C, do đó góc phẳng nhị diện của $[A,SC,B]$ là $\widehat{BKH}.$

• Tính BH và BK

Ta có $BH=\dfrac{2S_{ABC}}{AC}=\dfrac{2}{\sqrt{10}},$ suy ra $BH^2=\dfrac{2}{5}.$

Trong tam giác SBC, ta có $SB=\sqrt{SA^2+AB^2}=\sqrt7,$ $SC=\sqrt{SA^2+AC^2}=\sqrt{15}$ và $BC=2,$ suy ra

\[\begin{aligned}\cos\widehat{BSC}&=\dfrac{SB^2+SC^2-BC^2}{2SB\cdot SC}\\&=\dfrac{9}{\sqrt{105}}.\end{aligned}\]

Tam giác BKS vuông tại K nên $SK=SB\cos\widehat{BSC}=\dfrac{9}{\sqrt{15}}$ và $BK^2=SB^2-SK^2=7-\dfrac{81}{15}=\dfrac{8}{5}.$

• Tính góc BKH

Vì $BH\perp(SAC)$ nên tam giác BHK vuông tại H, suy ra

\[\sin^2\widehat{BKH}=\dfrac{BH^2}{BK^2}=\dfrac{2}{5}\cdot\dfrac{5}{8}=\dfrac{1}{4}.\]

Do đó $\sin\widehat{BKH}=\dfrac{1}{2}$ và $\widehat{BKH}=30^\circ.$

Chọn A

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Câu 1 – Câu 4)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số $f(x)=90-18\ln(x+2).$

a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $(-2;+\infty).$

b) Tập xác định của hàm số đã cho là $D=(-2;+\infty).$

c) Bất phương trình $f(x)\ge 42$ có đúng 13 nghiệm nguyên.

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số $g(x)=f(x)+3x$ trên đoạn $[1;5]$ bằng $105-18\ln 7.$

Lời giải

a) Ta có $f'(x)=-\dfrac{18}{x+2}\lt 0$ với mọi $x\in(-2;+\infty)$ nên hàm số nghịch biến trên khoảng $(-2;+\infty).$ Vậy a) đúng.

b) Điều kiện xác định là $x+2\gt 0\Leftrightarrow x\gt -2,$ nên tập xác định là $D=(-2;+\infty).$ Vậy b) đúng.

c) Ta có

\[\begin{aligned}&f(x)\ge 42\Leftrightarrow 18\ln(x+2)\le 48\\&\Leftrightarrow \ln(x+2)\le\dfrac{8}{3}\\&\Leftrightarrow -2\lt x\le e^{\frac{8}{3}}-2.\end{aligned}\]

Mà $e^{\frac{8}{3}}-2\approx 12{,}39$ nên các nghiệm nguyên là $-1;0;1;\dots;12,$ gồm 14 số. Vậy c) sai.

d) Ta có $g(x)=90-18\ln(x+2)+3x$ và

\[g'(x)=3-\dfrac{18}{x+2}=\dfrac{3x-12}{x+2}.\]

Trên đoạn $[1;5]$ ta có $g'(x)=0\Leftrightarrow x=4.$

$x$$1$$4$$5$
$g'(x)$$-$$0$$+$
$g(x)$$g(1)$$g(4)$$g(5)$

Ta có $g(1)=93-18\ln 3\approx 73{,}22,$ $g(4)=102-18\ln 6\approx 69{,}75$ và $g(5)=105-18\ln 7\approx 69{,}97.$

Nhìn bảng biến thiên, giá trị nhỏ nhất của $g(x)$ trên đoạn $[1;5]$ là $g(4)=102-18\ln 6,$ khác $105-18\ln 7.$ Vậy d) sai.

Câu 2. Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm 4 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 5 viên bi từ hộp, trong đó có $x$ viên bi trắng, $y$ viên bi đỏ và $z$ viên bi xanh.

a) Số phần tử của không gian mẫu là $C_{17}^5.$

b) Xác suất lấy được 5 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ lớn hơn 0,93.

c) Xác suất lấy được 5 viên bi đều màu đỏ bằng $\dfrac{3}{884}.$

d) Xác suất lấy được 5 viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số $z-x,$ $x-y,$ $y-z$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng bằng $\dfrac{105}{442}.$

Lời giải

a) Hộp có $4+6+7=17$ viên bi, lấy đồng thời 5 viên nên $n(\Omega)=C_{17}^5=6188.$ Vậy a) đúng.

b) Biến cố đối là "không có viên bi đỏ nào", tức là 5 viên được chọn từ 11 viên trắng và xanh. Xác suất cần tìm là

\[\begin{aligned}P&=1-\dfrac{C_{11}^5}{C_{17}^5}=1-\dfrac{462}{6188}\\&\approx 0{,}925\lt 0{,}93.\end{aligned}\]

Vậy b) sai.

c) Ta có $P=\dfrac{C_6^5}{C_{17}^5}=\dfrac{6}{6188}=\dfrac{3}{3094},$ khác $\dfrac{3}{884}.$ Vậy c) sai.

d) Ba số $z-x,$ $x-y,$ $y-z$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi

\[\begin{aligned}&(z-x)+(y-z)=2(x-y)\\&\Leftrightarrow y-x=2x-2y\Leftrightarrow x=y.\end{aligned}\]

Lấy đủ ba màu nên $x,$ $y,$ $z\ge 1,$ kết hợp $x+y+z=5$ và $x=y$ ta được $(x;y;z)$ là $(1;1;3)$ hoặc $(2;2;1).$ Số kết quả thuận lợi là

\[\begin{aligned}&C_4^1\cdot C_6^1\cdot C_7^3+C_4^2\cdot C_6^2\cdot C_7^1\\&=840+630=1470.\end{aligned}\]

Xác suất cần tìm là $P=\dfrac{1470}{6188}=\dfrac{105}{442}.$ Vậy d) đúng.

Câu 3. Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ Oxyz được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng $(Oxy).$ Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí $A(1;2;12),$ một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí $B(10;14;-8).$ Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt sàn. Một robot tự hành M di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến A bằng 15 m. Biết rằng robot M có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến B và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.

AHMB(Oxy)

a) Điểm H có tọa độ là $(1;2;0).$

b) Khoảng cách từ cảm biến B đến mặt sàn nhà máy là 10 m.

c) Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ M đến điểm H luôn không đổi và bằng 3 m.

d) Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot M và cảm biến B là 10 m.

Lời giải

a) Hình chiếu vuông góc của $A(1;2;12)$ lên mặt sàn $(Oxy)$ là $H(1;2;0).$ Vậy a) đúng.

b) Khoảng cách từ $B(10;14;-8)$ đến mặt sàn $(Oxy)$ là $|z_B|=8$ (m). Vậy b) sai.

c) Tam giác AHM vuông tại H có $AH=12$ và $AM=15,$ suy ra $HM=\sqrt{15^2-12^2}=9$ (m). Vậy c) sai.

d) Vì $HM=9$ không đổi nên M chạy trên đường tròn tâm H, bán kính 9 m nằm trong mặt phẳng $(Oxy).$ Gọi $K(10;14;0)$ là hình chiếu vuông góc của B lên $(Oxy),$ ta có $BK=8$ và $HK=\sqrt{9^2+12^2}=15.$

Tam giác BKM vuông tại K nên $MB^2=BK^2+KM^2=64+KM^2,$ do đó MB nhỏ nhất khi KM nhỏ nhất. Ta có $KM\ge HK-HM=15-9=6,$ dấu bằng xảy ra khi M nằm trên đoạn HK. Khi đó

\[MB=\sqrt{64+6^2}=10\ \text{(m)}.\]

Vậy d) đúng.

Câu 4. Khảo sát thời gian tự học tại nhà trong một đêm (tính theo phút) của 35 học sinh thuộc hai nhóm, nhóm A và nhóm B. Kết quả được thu thập và tổng hợp trong bảng tần số ghép nhóm sau.

Thời gian (phút)Nhóm ANhóm BTổng số
học sinh
$[60;90)$246
$[90;120)$426
$[120;150)$7411
$[150;180)$426
$[180;210)$246

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả 35 học sinh là $R=150$ (phút).

b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả 35 học sinh là $R=62{,}5$ (phút) (làm tròn đến hàng phần chục).

c) Thời gian tự học của nhóm B đồng đều hơn nhóm A.

d) Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ 35 học sinh trên. Xác suất để trong 4 học sinh được chọn có cả hai nhóm A, B và có đúng 2 học sinh tự học từ 180 phút trở lên là $\dfrac{5558}{52360}.$

Lời giải

a) Khoảng biến thiên là $R=210-60=150$ (phút). Vậy a) đúng.

b) Cỡ mẫu $n=35,$ tần số tích lũy của các nhóm lần lượt là 6, 12, 23, 29, 35.

+ Ta có $\dfrac{n}{4}=8{,}75$ và $6\lt 8{,}75\le 12$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[90;120),$ suy ra

\[Q_1=90+\dfrac{8{,}75-6}{6}\cdot 30=103{,}75.\]

+ Ta có $\dfrac{3n}{4}=26{,}25$ và $23\lt 26{,}25\le 29$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[150;180),$ suy ra

\[\begin{aligned}Q_3&=150+\dfrac{26{,}25-23}{6}\cdot 30\\&=166{,}25.\end{aligned}\]

Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=Q_3-Q_1=62{,}5$ (phút). Vậy b) đúng.

c) Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là 75, 105, 135, 165, 195.

+ Nhóm A có 19 học sinh, số trung bình $\overline{x}_A=\dfrac{2565}{19}=135.$

+ Nhóm B có 16 học sinh, số trung bình $\overline{x}_B=\dfrac{2160}{16}=135.$

Độ lệch của các giá trị đại diện so với 135 lần lượt là $-60;$ $-30;$ $0;$ $30;$ $60.$ Nhóm A có $2+2=4$ học sinh lệch 60 phút và $4+4=8$ học sinh lệch 30 phút, nhóm B có $4+4=8$ học sinh lệch 60 phút và $2+2=4$ học sinh lệch 30 phút. Phương sai của hai nhóm là

\[\begin{aligned}s_A^2&=\dfrac{4\cdot 60^2+8\cdot 30^2}{19}\approx 1136{,}8;\\s_B^2&=\dfrac{8\cdot 60^2+4\cdot 30^2}{16}=2025.\end{aligned}\]

Vì $s_A^2\lt s_B^2$ nên thời gian tự học của nhóm A đồng đều hơn nhóm B. Vậy c) sai.

d) Có 6 học sinh tự học từ 180 phút trở lên (2 em nhóm A, 4 em nhóm B) và 29 học sinh tự học dưới 180 phút (17 em nhóm A, 12 em nhóm B).

+ Số cách chọn đúng 2 em từ 180 phút trở lên và 2 em dưới 180 phút là $C_6^2\cdot C_{29}^2=6090.$

+ Trong đó, số cách chọn cả 4 em thuộc nhóm A là $C_2^2\cdot C_{17}^2=136,$ cả 4 em thuộc nhóm B là $C_4^2\cdot C_{12}^2=396.$

Số kết quả thuận lợi là $6090-136-396=5558,$ suy ra xác suất cần tìm là $P=\dfrac{5558}{C_{35}^4}=\dfrac{5558}{52360}.$ Vậy d) đúng.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 1 – Câu 6)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ Oxyz và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 100 km. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm M trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh, trong đó bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm $A(3;2;1),$ $B(2;6;4),$ $C(4;5;7)$ và $D(6;4;5).$ Giả sử lúc đầu vật M ở O, sau đó 2 phút cả bốn vệ tinh bắn tín hiệu về vật M và đo được $MA=1,$ $MB=5,$ $MC=7$ và $MD=6.$ Nếu coi như vật M chuyển động thẳng đều thì tốc độ của vật M bằng bao nhiêu (đơn vị m/s)?

Lời giải

Gọi $M(x;y;z)$ là vị trí của vật sau 2 phút.

+ Vì $MA=1$ nên $(x-3)^2+(y-2)^2+(z-1)^2=1$ (1).

+ Vì $MB=5$ nên $(x-2)^2+(y-6)^2+(z-4)^2=25$ (2).

+ Vì $MC=7$ nên $(x-4)^2+(y-5)^2+(z-7)^2=49$ (3).

+ Vì $MD=6$ nên $(x-6)^2+(y-4)^2+(z-5)^2=36$ (4).

Khai triển rồi lấy (2), (3), (4) lần lượt trừ (1) để khử $x^2+y^2+z^2,$ ta được hệ

\[\begin{cases}x-4y-3z=-9\\x+3y+6z=14\\3x+2y+4z=14.\end{cases}\]

Giải hệ ta được $x=2,$ $y=2,$ $z=1,$ tức là $M(2;2;1).$

Quãng đường vật đi được là $OM=\sqrt{2^2+2^2+1^2}=3$ (đơn vị), tức là 300 km = 300000 m. Thời gian chuyển động là 2 phút = 120 giây, nên tốc độ của vật là

\[v=\dfrac{300000}{120}=2500\ \text{(m/s)}.\]

Vậy đáp số là 2500.

Câu 2. Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có $A'A=A'B=A'C,$ cạnh bên $AA'=4,$ đáy ABC là tam giác đều. Biết mặt phẳng $(BCC'B')$ tạo với mặt phẳng $(ABC)$ một góc $60^\circ.$ Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng bao nhiêu?

Lời giải

Gọi O là tâm tam giác đều ABC và M là trung điểm của BC. Vì $A'A=A'B=A'C$ nên hình chiếu của A′ lên $(ABC)$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, tức là $A'O\perp(ABC).$

• Góc giữa hai mặt phẳng

Ta có $BC\perp AM$ và $BC\perp A'O$ nên $BC\perp(A'AM).$ Gọi d là đường thẳng qua M song song với AA′, thì d nằm trong $(BCC'B')$ (vì $BB'\parallel AA'$) và nằm trong $(A'AM),$ nên $d\perp BC.$ Mà $AM\perp BC,$ do đó góc giữa $(BCC'B')$ và $(ABC)$ bằng góc giữa d và AM, cũng là góc giữa AA′ và AM. Suy ra $\widehat{A'AO}=60^\circ.$

• Cạnh đáy và chiều cao

Trong tam giác A′AO vuông tại O, ta có $AO=AA'\cos 60^\circ=2$ và $A'O=AA'\sin 60^\circ=2\sqrt3.$ Vì $AO=\dfrac{AB}{\sqrt3}$ nên $AB=2\sqrt3,$ suy ra

\[S_{ABC}=\dfrac{\sqrt3}{4}\cdot\left(2\sqrt3\right)^2=3\sqrt3.\]

Thể tích khối lăng trụ là $V=S_{ABC}\cdot A'O=3\sqrt3\cdot 2\sqrt3=18.$

Vậy đáp số là 18.

Câu 3. Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với $AB=3$ m, $BB'=BC=4$ m, tại C có một tổ kiến. Kiến 1 xuất phát từ A′ bò về tổ với vận tốc 0,02 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp A′B, BC. Kiến 2 xuất phát từ D bò về tổ với vận tốc 0,06 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp DC′, C′C. Biết rằng hai con kiến xuất phát cùng một lúc. Hỏi khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì khoảng cách giữa hai con kiến là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

ADBCA′D′B′C′3 m4 m4 m

Lời giải

Chọn hệ trục Oxyz có gốc tại B, tia Ox trùng tia BA, tia Oy trùng tia BC, tia Oz trùng tia BB′ (đơn vị mét). Khi đó $A'(3;0;4),$ $C(0;4;0),$ $C'(0;4;4),$ $D(3;4;0).$

• Vị trí của kiến 2

Ta có $DC'=\sqrt{3^2+4^2}=5$ và $C'C=4.$ Khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì kiến 2 ở điểm $M_2(0;4;1)$ trên đoạn C′C và đã bò được $5+3=8$ m, nên thời gian đã bò là

\[t=\dfrac{8}{0{,}06}=\dfrac{400}{3}\ \text{(giây)}.\]

• Vị trí của kiến 1

Trong thời gian đó kiến 1 bò được $0{,}02\cdot\dfrac{400}{3}=\dfrac{8}{3}$ m. Vì $A'B=\sqrt{3^2+4^2}=5\gt\dfrac{8}{3}$ nên kiến 1 đang ở điểm $M_1$ trên đoạn A′B với $BM_1=5-\dfrac{8}{3}=\dfrac{7}{3}.$ Do đó

\[\overrightarrow{BM_1}=\dfrac{7}{15}\overrightarrow{BA'}\Rightarrow M_1\left(\dfrac{7}{5};0;\dfrac{28}{15}\right).\]

• Khoảng cách giữa hai con kiến

\[\begin{aligned}M_1M_2&=\sqrt{\left(\dfrac{7}{5}\right)^2+4^2+\left(\dfrac{13}{15}\right)^2}\\&\approx 4{,}33\ \text{(m)}.\end{aligned}\]

Vậy đáp số là 4,33.

Câu 4. Một công ty A chuyên sản xuất giấy đã nhận được một đơn đặt hàng theo tháng từ đối tác B, mỗi tháng công ty A phải cung cấp cho đối tác B ít nhất 2800 kg giấy in và 2400 kg giấy carton. Công ty A sử dụng hai loại nguyên liệu là gỗ keo và gỗ bạch đàn. Từ một tấn gỗ keo sản xuất ra được 200 kg giấy in và 300 kg giấy carton; từ một tấn gỗ bạch đàn sản xuất ra được 300 kg giấy in và 150 kg giấy carton. Một tấn gỗ keo có giá là 1,2 triệu đồng và một tấn gỗ bạch đàn có giá là 1,5 triệu đồng. Biết mỗi tháng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ cung cấp không quá 9 tấn gỗ keo và không quá 10 tấn gỗ bạch đàn. Số tiền nhỏ nhất mà công ty A cần dùng mỗi tháng để mua nguyên liệu là bao nhiêu triệu đồng?

Lời giải

Gọi $x,$ $y$ (tấn) lần lượt là khối lượng gỗ keo và gỗ bạch đàn công ty mua mỗi tháng.

+ Nguồn cung không quá 9 tấn gỗ keo và 10 tấn gỗ bạch đàn nên $0\le x\le 9$ và $0\le y\le 10.$

+ Cần ít nhất 2800 kg giấy in nên $200x+300y\ge 2800$ $\Leftrightarrow 2x+3y\ge 28.$

+ Cần ít nhất 2400 kg giấy carton nên $300x+150y\ge 2400$ $\Leftrightarrow 2x+y\ge 16.$

Số tiền mua nguyên liệu là $F=1{,}2x+1{,}5y$ (triệu đồng). Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác MNPQ (phần tô màu) với $M(5;6),$ $N\left(9;\dfrac{10}{3}\right),$ $P(9;10),$ $Q(3;10).$

QPNMO910xy2x+3y=282x+y=16

Trong đó M là giao điểm của hai đường thẳng $2x+3y=28$ và $2x+y=16;$ N là giao điểm của $2x+3y=28$ với $x=9;$ Q là giao điểm của $2x+y=16$ với $y=10.$ Giá trị của F tại các đỉnh là

$F(5;6)=15;$ $F\left(9;\dfrac{10}{3}\right)=15{,}8;$ $F(9;10)=25{,}8;$ $F(3;10)=18{,}6.$

Giá trị nhỏ nhất của F là 15, đạt được khi mua 5 tấn gỗ keo và 6 tấn gỗ bạch đàn.

Vậy đáp số là 15.

Câu 5. Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 1. Cung AC là một phần tư đường tròn tâm D, bán kính AD. Giả sử P là điểm thay đổi trên cung AC (P khác A và C). Tiếp tuyến tại điểm P của cung AC cắt các đoạn thẳng AB, BC theo thứ tự tại các điểm M, N. Diện tích lớn nhất của tam giác BMN bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

ABCDMNP

Lời giải

Đặt $AM=x$ và $CN=y$ với $0\lt x\lt 1,$ $0\lt y\lt 1.$

• Liên hệ giữa x và y

Vì $DA\perp AB$ và $DC\perp BC$ nên MA, NC là các tiếp tuyến của đường tròn tâm D bán kính 1. Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có $MP=MA=x$ và $NP=NC=y,$ suy ra $MN=x+y.$ Tam giác BMN vuông tại B có $BM=1-x,$ $BN=1-y,$ nên theo định lí Pythagore

\[\begin{aligned}&(1-x)^2+(1-y)^2=(x+y)^2\\&\Leftrightarrow 1-x-y=xy\\&\Leftrightarrow y=\dfrac{1-x}{1+x}.\end{aligned}\]

• Diện tích tam giác BMN

Ta có $BN=1-y=\dfrac{2x}{1+x},$ suy ra diện tích tam giác BMN là

\[\begin{aligned}S(x)&=\dfrac{1}{2}BM\cdot BN\\&=\dfrac{x(1-x)}{1+x},\quad x\in(0;1).\end{aligned}\]

Ta có $S'(x)=\dfrac{-x^2-2x+1}{(1+x)^2}$ và trên khoảng $(0;1)$ thì $S'(x)=0\Leftrightarrow x=\sqrt2-1.$

$x$$0$$\sqrt2-1$$1$
$S'(x)$$+$$0$$-$
$S(x)$$0$$3-2\sqrt2$$0$

Nhìn bảng biến thiên, diện tích lớn nhất là

\[\begin{aligned}S\left(\sqrt2-1\right)&=\dfrac{(\sqrt2-1)(2-\sqrt2)}{\sqrt2}\\&=3-2\sqrt2\approx 0{,}17.\end{aligned}\]

Vậy đáp số là 0,17.

Câu 6. Có bao nhiêu cách chọn sáu số từ mười số nguyên $2,3,\dots,11$ và điền vào các ô của hình dưới đây (mỗi ô chỉ điền đúng một số) sao cho tổng các số ở mỗi hàng (kể cả hàng có một ô) bằng nhau?

Lời giải

Gọi S là tổng các số ở mỗi hàng. Hàng trên cùng chỉ có một ô nên $S\le 11.$ Tổng của 6 số được chọn bằng $3S$ và không nhỏ hơn $2+3+4+5+6+7=27,$ suy ra $S\ge 9.$ Do đó $S\in\{9;10;11\}.$

+ Với $S=9,$ hàng dưới (3 ô) chỉ có thể là bộ $\{2;3;4\}.$ Các số còn lại đều không nhỏ hơn 5 nên hàng giữa (2 ô) không thể có tổng bằng 9, loại.

+ Với $S=10,$ hàng trên điền số 10, hàng dưới chỉ có thể là $\{2;3;5\},$ khi đó hàng giữa là $\{4;6\}.$ Có 1 cách chia nhóm.

+ Với $S=11,$ hàng trên điền số 11, hàng dưới là $\{2;3;6\}$ (hàng giữa là $\{4;7\}$) hoặc $\{2;4;5\}$ (hàng giữa là $\{3;8\}$). Có 2 cách chia nhóm.

Như vậy có 3 cách chia nhóm. Với mỗi cách chia nhóm, số cách xếp các số vào các ô trong từng hàng là $1!\cdot 2!\cdot 3!=12.$ Số cách điền là $3\cdot 12=36.$

Vậy đáp số là 36.

Bảng đáp án

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: D Câu 6: C Câu 7: D Câu 8: A Câu 9: B Câu 10: A Câu 11: A Câu 12: A

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câua)b)c)d)
1ĐĐSS
2ĐSSĐ
3ĐSSĐ
4ĐĐSĐ

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: 2500 Câu 2: 18 Câu 3: 4,33 Câu 4: 15 Câu 5: 0,17 Câu 6: 36
Nguyễn Ngọc Sơn
Nguyễn Ngọc Sơn
Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán. Tác giả đề, lời giải và tài liệu dạy học môn Toán THPT.

Bình luận

Có thắc mắc về bài này?
Tham gia nhóm Facebook để hỏi bài, nhận đề mới và trao đổi cùng giáo viên, học sinh.
Vào nhóm