Đề thi thử V-SAT Toán lần 2 năm 2027 gồm 25 câu: đúng sai, trắc nghiệm, ghép nối, trả lời ngắn. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn Ngày đăng:

Đề thi thử V-SAT môn Toán lần 02 năm 2027 (Đề toán thực chiến số 02, môn Toán 12, thời gian làm bài 90 phút) gồm 25 câu: 9 câu đúng sai, 6 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 5 câu ghép nối và 5 câu trả lời ngắn. Mỗi câu đều có lời giải chi tiết ngay dưới đề.

Nguồn đề: Thầy Nghĩa – Luyện Thi Toán 10, 11, 12 Cấp Tốc (đăng công khai trên Facebook).

Lời giải và đáp án: Nguyễn Ngọc Sơn, giáo viên Toán, Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa Phú Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Phần I. Câu hỏi đúng sai (Câu 1 – Câu 9)

Từ câu 1 đến câu 9, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hai dãy số $(u_n)$ và $(v_n),$ trong đó $(u_n)$ là cấp số cộng có $u_1=3,$ công sai $d=2;$ $(v_n)$ là cấp số nhân có $v_1=1,$ công bội $q=\dfrac{1}{3}.$ Xét dãy số $(w_n)$ được xác định bởi $w_n=u_n\cdot v_n,$ $\forall n\in\mathbb{N}^*.$

a) Số hạng thứ 10 của dãy $(u_n)$ là $u_{10}=21.$

b) Dãy số $(v_n)$ bị chặn dưới bởi 0.

c) Dãy số $(w_n)$ là một dãy số tăng.

d) Dãy số $(w_n)$ bị chặn trên bởi 3.

Lời giải

Ta có $u_n=3+2(n-1)=2n+1$ và $v_n=\left(\dfrac{1}{3}\right)^{n-1}$ $=\dfrac{1}{3^{n-1}},$ suy ra $w_n=\dfrac{2n+1}{3^{n-1}}.$

a) Ta có $u_{10}=2\cdot 10+1=21.$ Vậy a) đúng.

b) Vì $v_n=\dfrac{1}{3^{n-1}}\gt 0$ với mọi $n$ nên $(v_n)$ bị chặn dưới bởi 0. Vậy b) đúng.

c) Xét hiệu

\[\begin{aligned}w_{n+1}-w_n&=\dfrac{2n+3}{3^n}-\dfrac{2n+1}{3^{n-1}}\\&=\dfrac{2n+3-3(2n+1)}{3^n}\\&=\dfrac{-4n}{3^n}\lt 0.\end{aligned}\]

Do đó $(w_n)$ là dãy số giảm. Vậy c) sai.

d) Vì $(w_n)$ giảm nên $w_n\le w_1=3$ với mọi $n$. Vậy d) đúng.

Câu 2. Cho hàm số $f(x)=ax^3+bx^2+cx+d$ có đồ thị (H) như hình vẽ bên dưới.

O23−1xy

a) Giá trị cực tiểu của hàm số $y=f(x)$ bằng $-1.$

b) Phương trình $\log_3[f(x)+6]=2$ có hai nghiệm.

c) Tâm đối xứng của (H) là $I(1;1).$

d) Tổng $2025a+b+c+d+2023=0.$

Lời giải

Từ đồ thị, hàm số đạt cực tiểu tại $x=0$ với $f(0)=-1$ và đạt cực đại tại $x=2$ với $f(2)=3.$ Ta có $f'(x)=3ax^2+2bx+c.$

+ Vì $f(0)=-1$ nên $d=-1.$

+ Vì $f'(0)=0$ nên $c=0.$

+ Vì $f'(2)=0$ nên $12a+4b=0\quad(1).$

+ Vì $f(2)=3$ nên $8a+4b-1=3\quad(2).$

Giải hệ (1), (2) ta được $a=-1$ và $b=3.$ Vậy $f(x)=-x^3+3x^2-1.$

a) Giá trị cực tiểu của hàm số là $f(0)=-1.$ Vậy a) đúng.

b) Ta có $\log_3[f(x)+6]=2$ $\Leftrightarrow f(x)+6=9$ $\Leftrightarrow f(x)=3.$ Khi đó

\[\begin{aligned}&-x^3+3x^2-1=3\\&\Leftrightarrow x^3-3x^2+4=0\\&\Leftrightarrow (x-2)^2(x+1)=0.\end{aligned}\]

Suy ra $x=2$ hoặc $x=-1.$ Phương trình có hai nghiệm. Vậy b) đúng.

c) Ta có $f''(x)=-6x+6,$ $f''(x)=0\Leftrightarrow x=1$ và $f(1)=1.$ Tâm đối xứng của (H) là điểm $I(1;1).$ Vậy c) đúng.

d) Ta có $2025a+b+c+d+2023$ $=-2025+3+0-1+2023$ $=0.$ Vậy d) đúng.

Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d\colon\begin{cases}x=2+t\\y=1-2t\\z=3-t\end{cases}$ và hai điểm $A(1;3;3),$ $B(0;5;5).$

a) Mặt phẳng $(P)$ qua A, vuông góc với d có phương trình là $x-2y-z+8=0.$

b) Mặt cầu $(S)$ có tâm thuộc d và đi qua hai điểm A, B có bán kính $R=4.$

c) Gọi điểm $C(x_0;y_0;z_0)$ thay đổi thuộc d thỏa mãn $OC=\sqrt{26},$ với O là gốc tọa độ và tung độ của C là số âm. Khi đó $x_0+y_0+z_0=2.$

d) Điểm $D(a;b;c)$ thay đổi trên đường thẳng d thỏa mãn b là số nguyên và tam giác ABD vuông tại D. Khi đó $b+c=10.$

Lời giải

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương $\vec u=(1;-2;-1).$

a) Mặt phẳng $(P)$ vuông góc với d nên nhận $\vec u=(1;-2;-1)$ làm vectơ pháp tuyến. Phương trình $(P)$ là $1(x-1)-2(y-3)-1(z-3)=0$ $\Leftrightarrow x-2y-z+8=0.$ Vậy a) đúng.

b) Tâm I thuộc d nên $I(2+t;1-2t;3-t).$ Ta có $\overrightarrow{IA}=(-1-t;2+2t;t)$ và $\overrightarrow{IB}=(-2-t;4+2t;2+t),$ suy ra

+ $IA^2=(1+t)^2+4(1+t)^2+t^2$ $=6t^2+10t+5;$

+ $IB^2=6(t+2)^2$ $=6t^2+24t+24.$

Vì $IA=IB$ nên $10t+5=24t+24$ $\Leftrightarrow t=-\dfrac{19}{14}.$ Do đó

\[\begin{aligned}R^2&=IB^2=6\left(\dfrac{9}{14}\right)^2=\dfrac{243}{98}\\&\Rightarrow R=\dfrac{9\sqrt6}{14}\approx 1{,}57.\end{aligned}\]

Vậy b) sai.

c) Điểm C thuộc d nên $C(2+t;1-2t;3-t).$ Ta có

\[\begin{aligned}&OC^2=26\\&\Leftrightarrow (2+t)^2+(1-2t)^2+(3-t)^2=26\\&\Leftrightarrow 6t^2-6t-12=0\\&\Leftrightarrow t=-1\ \text{hoặc}\ t=2.\end{aligned}\]

Tung độ của C âm nên $1-2t\lt 0,$ suy ra $t=2$ và $C(4;-3;1).$ Khi đó $x_0+y_0+z_0=4-3+1=2.$ Vậy c) đúng.

d) Điểm D thuộc d nên $D(2+t;1-2t;3-t),$ suy ra $\overrightarrow{DA}=(-1-t;2+2t;t)$ và $\overrightarrow{DB}=(-2-t;4+2t;2+t).$ Tam giác ABD vuông tại D nên $\overrightarrow{DA}\cdot\overrightarrow{DB}=0,$ tức là

\[\begin{aligned}&(1+t)(2+t)+(2+2t)(4+2t)\\&\quad+t(2+t)=0\\&\Leftrightarrow 6t^2+17t+10=0\\&\Leftrightarrow t=-2\ \text{hoặc}\ t=-\dfrac{5}{6}.\end{aligned}\]

+ Với $t=-2$ thì $D(0;5;5)$ trùng với B, không tạo thành tam giác, loại.

+ Với $t=-\dfrac{5}{6}$ thì $b=1+\dfrac{5}{3}=\dfrac{8}{3}$ không là số nguyên, loại.

Không có điểm D nào thỏa mãn yêu cầu. Vậy d) sai.

Ghi chú cho GV. Điểm $B(0;5;5)$ nằm trên đường thẳng d (ứng với $t=-2$). Nếu không loại trường hợp D trùng B thì được $b=5,$ $c=5$ và $b+c=10$ (có lẽ đáp án của đề gốc là Đúng). Theo đúng yêu cầu "tam giác ABD vuông tại D" thì ý d) sai.

Câu 4. Một bộ bài tú lơ khơ có 52 lá, rút ngẫu nhiên lần lượt 3 lá, mỗi lần rút 1 lá, sau mỗi lần rút ta đều để lại lá bài đó vào bộ. Khi đó

a) Xác suất rút lá bài thứ nhất là con Át là $\dfrac{4}{52}.$

b) Xác suất rút lá bài thứ hai là con Át là $\dfrac{3}{52}.$

c) Xác suất rút lá bài thứ ba là con J là $\dfrac{1}{52}.$

d) Xác suất để hai lần đầu rút được lá bài Át và lần thứ ba rút được lá bài J là $\dfrac{1}{2197}.$

Lời giải

Bộ bài có 4 con Át và 4 con J. Sau mỗi lần rút, lá bài được để lại vào bộ nên lần rút nào cũng có đủ 52 lá và các lần rút độc lập với nhau.

a) Xác suất lá thứ nhất là con Át bằng $\dfrac{4}{52}.$ Vậy a) đúng.

b) Lần rút thứ hai vẫn có 52 lá, trong đó có 4 con Át, nên xác suất bằng $\dfrac{4}{52}\ne\dfrac{3}{52}.$ Vậy b) sai.

c) Xác suất lá thứ ba là con J bằng $\dfrac{4}{52}=\dfrac{1}{13}\ne\dfrac{1}{52}.$ Vậy c) sai.

d) Theo quy tắc nhân xác suất, ta có

\[P=\dfrac{4}{52}\cdot\dfrac{4}{52}\cdot\dfrac{4}{52}=\left(\dfrac{1}{13}\right)^3=\dfrac{1}{2197}.\]

Vậy d) đúng.

Câu 5. Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số $f(x)=2e^{-x},$ trục hoành, trục tung và đường thẳng $x=1.$

a) $\int f(x)\,dx=2e^{-x}+C.$

b) $\int_0^1 f(x)\,dx=\dfrac{e-2}{e}.$

c) Diện tích của hình phẳng (H) bằng $2-2e^{-1}.$

d) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H) quanh trục hoành bằng $2\pi-\dfrac{2}{e^2}.$

Lời giải

a) Ta có $\int 2e^{-x}\,dx=-2e^{-x}+C.$ Vậy a) sai.

b) Ta có

\[\begin{aligned}\int_0^1 2e^{-x}\,dx&=\left[-2e^{-x}\right]_0^1\\&=2-\dfrac{2}{e}=\dfrac{2e-2}{e}.\end{aligned}\]

Kết quả khác $\dfrac{e-2}{e}$ nên b) sai.

c) Vì $f(x)\gt 0$ trên $[0;1]$ nên diện tích $S=\int_0^1 2e^{-x}\,dx$ $=2-2e^{-1}.$ Vậy c) đúng.

d) Thể tích khối tròn xoay là

\[\begin{aligned}V&=\pi\int_0^1 4e^{-2x}\,dx=\pi\left[-2e^{-2x}\right]_0^1\\&=2\pi-\dfrac{2\pi}{e^2}.\end{aligned}\]

Kết quả khác $2\pi-\dfrac{2}{e^2}$ nên d) sai.

Câu 6. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm $A(0;1;2),$ $B(2;-2;1)$ và $C(-2;1;0).$

a) Mặt cầu đường kính AC có tâm là $I(-1;1;1)$ và bán kính bằng $2\sqrt2.$

b) Mặt phẳng $(ABC)$ có phương trình $x+y+z+1=0.$

c) Điểm $H(a;b;c)$ thay đổi thuộc đường AB thỏa mãn CH nhỏ nhất thì $a+b+c=-3.$

d) Mặt phẳng $(P)$ song song với $(ABC)$ và cách $(ABC)$ một khoảng bằng $\sqrt3$ có phương trình $x+y-z+d_1=0$ hoặc $x+y-z+d_2=0.$ Khi đó $d_1+d_2=2.$

Lời giải

a) Tâm I là trung điểm của AC nên $I(-1;1;1).$ Ta có $\overrightarrow{AC}=(-2;0;-2),$ $AC=2\sqrt2,$ suy ra bán kính $R=\dfrac{AC}{2}=\sqrt2.$ Vậy a) sai.

b) Ta có $\overrightarrow{AB}=(2;-3;-1),$ $\overrightarrow{AC}=(-2;0;-2)$ và $[\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}]=(6;6;-6).$ Chọn vectơ pháp tuyến $\vec n=(1;1;-1),$ phương trình $(ABC)$ là $x+(y-1)-(z-2)=0$ $\Leftrightarrow x+y-z+1=0.$

Phương trình này khác $x+y+z+1=0$ (chẳng hạn điểm A không thỏa mãn $x+y+z+1=0$). Vậy b) sai.

c) CH nhỏ nhất khi H là hình chiếu vuông góc của C lên đường thẳng AB. Điểm H thuộc AB nên $H(2s;1-3s;2-s),$ suy ra $\overrightarrow{CH}=(2s+2;-3s;2-s).$ Vì $\overrightarrow{CH}\perp\overrightarrow{AB}$ nên

\[\begin{aligned}&2(2s+2)+9s-(2-s)=0\\&\Leftrightarrow 14s+2=0\Leftrightarrow s=-\dfrac{1}{7}.\end{aligned}\]

Suy ra $H\left(-\dfrac{2}{7};\dfrac{10}{7};\dfrac{15}{7}\right)$ và $a+b+c=\dfrac{23}{7}\ne -3.$ Vậy c) sai.

d) Mặt phẳng $(P)$ song song với $(ABC)$ nên có dạng $x+y-z+d=0$ với $d\ne 1.$ Điểm $A(0;1;2)$ thuộc $(ABC)$ nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng là

\[d(A,(P))=\dfrac{|0+1-2+d|}{\sqrt3}=\dfrac{|d-1|}{\sqrt3}.\]

Ta có $\dfrac{|d-1|}{\sqrt3}=\sqrt3$ $\Leftrightarrow |d-1|=3$ $\Leftrightarrow d=4$ hoặc $d=-2.$ Do đó $d_1+d_2=4+(-2)=2.$ Vậy d) đúng.

Câu 7. Vào năm 2014, dân số nước ta khoảng 90,7 triệu người. Giả sử, dân số nước ta sau $t$ năm được xác định bởi hàm số $S(t)$ (đơn vị triệu người), trong đó tốc độ gia tăng dân số được cho bởi $S'(t)=1{,}2698e^{0{,}014t},$ với $t$ là số năm kể từ năm 2014 và $S'(t)$ tính bằng triệu người/năm.

a) $S(t)$ là một nguyên hàm của $S'(t).$

b) $S(t)=90{,}7e^{0{,}014t}+90{,}7.$

c) Theo công thức trên, tốc độ tăng dân số nước ta năm 2034 là 1,7 triệu người/năm (làm tròn đến hàng phần mười của triệu người/năm).

d) Theo công thức trên, dân số nước ta năm 2034 là khoảng 120 triệu người (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu người).

Lời giải

Ta có $\dfrac{1{,}2698}{0{,}014}=90{,}7,$ suy ra

\[\begin{aligned}S(t)&=\int 1{,}2698e^{0{,}014t}\,dt\\&=90{,}7e^{0{,}014t}+C.\end{aligned}\]

Năm 2014 ứng với $t=0$ nên $S(0)=90{,}7+C=90{,}7,$ suy ra $C=0.$ Vậy $S(t)=90{,}7e^{0{,}014t}.$

a) Vì $S'(t)$ là đạo hàm của $S(t)$ nên $S(t)$ là một nguyên hàm của $S'(t).$ Vậy a) đúng.

b) Theo trên $S(t)=90{,}7e^{0{,}014t}.$ Vậy b) sai.

c) Năm 2034 ứng với $t=20,$ ta có $S'(20)=1{,}2698e^{0{,}28}$ $\approx 1{,}68\approx 1{,}7.$ Vậy c) đúng.

d) Ta có $S(20)=90{,}7e^{0{,}28}\approx 120{,}01,$ tức là khoảng 120 triệu người. Vậy d) đúng.

Câu 8. Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng 1. Gọi O là tâm của đáy.

a) Mặt phẳng $(SAC)$ vuông góc với mặt phẳng $(SBD).$

b) Khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng $\dfrac{1}{2}.$

c) Côsin của góc giữa hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SCD)$ bằng $\dfrac{1}{3}.$

d) Gọi M là trung điểm của SC. Hình chiếu vuông góc của M lên mặt phẳng $(ABCD)$ nằm trên đoạn thẳng BD.

Lời giải

Ta có $SO\perp(ABCD),$ $AC=\sqrt2,$ $OA=\dfrac{\sqrt2}{2},$ suy ra $SO=\sqrt{SA^2-OA^2}=\dfrac{\sqrt2}{2}.$

a) Ta có $AC\perp BD$ (hai đường chéo của hình vuông) và $AC\perp SO$ nên $AC\perp(SBD).$ Mà $AC\subset(SAC)$ nên $(SAC)\perp(SBD).$ Vậy a) đúng.

b) Gọi N là trung điểm của CD và K là hình chiếu vuông góc của O lên SN. Ta có $CD\perp ON$ và $CD\perp SO$ nên $CD\perp(SON),$ suy ra $CD\perp OK.$ Lại có $OK\perp SN$ nên $OK\perp(SCD).$ Trong tam giác SON vuông tại O với $ON=\dfrac{1}{2},$ ta có

\[\dfrac{1}{OK^2}=\dfrac{1}{SO^2}+\dfrac{1}{ON^2}=2+4=6.\]

Suy ra $d(O,(SCD))=OK=\dfrac{\sqrt6}{6}\ne\dfrac{1}{2}.$ Vậy b) sai.

c) Chọn hệ trục Oxyz có gốc O, trục Ox song song với AB, trục Oy song song với AD, trục Oz chứa OS. Khi đó $A\left(-\dfrac{1}{2};-\dfrac{1}{2};0\right),$ $B\left(\dfrac{1}{2};-\dfrac{1}{2};0\right),$ $D\left(-\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2};0\right),$ $S\left(0;0;\dfrac{\sqrt2}{2}\right).$

+ Ta có $\overrightarrow{AB}=(1;0;0),$ $\overrightarrow{AS}=\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2};\dfrac{\sqrt2}{2}\right),$ suy ra $(SAB)$ có vectơ pháp tuyến $\vec n_1=(0;-\sqrt2;1).$

+ Ta có $\overrightarrow{DC}=(1;0;0),$ $\overrightarrow{DS}=\left(\dfrac{1}{2};-\dfrac{1}{2};\dfrac{\sqrt2}{2}\right),$ suy ra $(SCD)$ có vectơ pháp tuyến $\vec n_2=(0;\sqrt2;1).$

Gọi $\varphi$ là góc giữa hai mặt phẳng, ta có

\[\cos\varphi=\dfrac{|0-2+1|}{\sqrt3\cdot\sqrt3}=\dfrac{1}{3}.\]

Vậy c) đúng.

d) Gọi M' là trung điểm của OC. Vì $MM'\parallel SO$ nên $MM'\perp(ABCD),$ do đó hình chiếu của M lên $(ABCD)$ là M'. Điểm M' nằm trên đoạn OC (thuộc AC) và khác O nên không nằm trên BD. Vậy d) sai.

Câu 9. Tại một trung tâm xét nghiệm y tế, xác suất mắc bệnh X của một bệnh nhân có triệu chứng ngẫu nhiên đến khám là 0,15. Giả sử tình trạng bệnh của mỗi người là độc lập với nhau. Chọn ngẫu nhiên một nhóm gồm 3 bệnh nhân đến khám.

a) Xác suất để cả 3 người đều không mắc bệnh X xấp xỉ 61,41%.

b) Xác suất để có đúng 1 người mắc bệnh X bằng 0,325.

c) Xác suất để có ít nhất 1 người mắc bệnh X lớn hơn 38%.

d) Biết rằng trong nhóm có ít nhất 1 người mắc bệnh X, xác suất để người thứ nhất mắc bệnh X là $\dfrac{1500}{3858}.$

Lời giải

Mỗi người mắc bệnh với xác suất 0,15 và không mắc bệnh với xác suất 0,85.

a) Ta có $P=0{,}85^3=0{,}614125\approx 61{,}41\%.$ Vậy a) đúng.

b) Có 3 cách chọn người mắc bệnh, nên xác suất là $3\cdot 0{,}15\cdot 0{,}85^2$ $=0{,}325125\ne 0{,}325.$ Vậy b) sai.

c) Ta có $P=1-0{,}85^3=0{,}385875$ $=38{,}5875\%\gt 38\%.$ Vậy c) đúng.

d) Gọi A là biến cố "có ít nhất 1 người mắc bệnh", B là biến cố "người thứ nhất mắc bệnh". Vì B kéo theo A nên $P(AB)=P(B)=0{,}15,$ suy ra

\[\begin{aligned}P(B|A)&=\dfrac{P(AB)}{P(A)}=\dfrac{0{,}15}{0{,}385875}\\&=\dfrac{400}{1029}.\end{aligned}\]

Ta có $\dfrac{400}{1029}\approx 0{,}38873$ còn $\dfrac{1500}{3858}\approx 0{,}38880,$ hai số khác nhau. Vậy d) sai.

Ghi chú cho GV. Ý b) cho 0,325 trong khi giá trị đúng là 0,325125. Ý d) có giá trị đúng là $\dfrac{1500}{3858{,}75}=\dfrac{400}{1029};$ đề lấy mẫu số 3858 là đã làm tròn. Nếu đề gốc chấp nhận giá trị gần đúng thì đáp án b), d) có thể là Đúng; lời giải trên xét theo giá trị chính xác.

Phần II. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 10 – Câu 15)

Từ câu 10 đến câu 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12. Một chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc $v(t)$ (m/s) có đồ thị như hình vẽ. Biết đồ thị gồm các đoạn thẳng khi $0\le t\le 3$ và $8\le t\le 15,$ và là một phần đường parabol khi $3\le t\le 8$ (có đỉnh tại $t=5$).

2111335815OAt (s)v (m/s)

Xác định hàm vận tốc (dùng chung cho câu 10, 11, 12)

+ Khi $0\le t\le 3$ thì $v(t)=11.$

+ Khi $3\le t\le 8,$ parabol có đỉnh $A(5;3)$ nên $v(t)=a(t-5)^2+3.$ Parabol đi qua điểm $(3;11)$ nên $4a+3=11,$ suy ra $a=2.$ Vậy $v(t)=2(t-5)^2+3$ (kiểm tra $v(8)=21$ đúng với đồ thị).

+ Khi $8\le t\le 15,$ đường thẳng đi qua $(8;21)$ và $(15;0)$ nên $v(t)=-3t+45.$

Câu 10. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm $t=12$ giây là

A. 10,5 (m/s).
B. 11 (m/s).
C. 12 (m/s).
D. 9 (m/s).

Lời giải

Vì $8\le 12\le 15$ nên $v(12)=-3\cdot 12+45=9$ (m/s).

Chọn D

Câu 11. Gia tốc của chất điểm tại thời điểm $t=10$ giây là

A. 3 (m/s²).
B. $-3$ (m/s²).
C. $-\dfrac{21}{7}$ (m/s²).
D. $-\dfrac{21}{8}$ (m/s²).

Lời giải

Khi $8\lt t\lt 15$ thì $a(t)=v'(t)=-3,$ suy ra $a(10)=-3$ (m/s²).

Chọn B

Ghi chú cho GV. Phương án C có $-\dfrac{21}{7}=-3$ nên về giá trị C trùng với B; đề gốc có lẽ muốn ghi một số khác.

Câu 12. Tổng quãng đường chất điểm đi được trong 8 giây đầu tiên ($0\le t\le 8$) là

A. 73 (m).
B. 89 (m).
C. 85 (m).
D. 106,5 (m).

Lời giải

Vì $v(t)\gt 0$ nên quãng đường bằng tích phân của vận tốc. Ta có

+ Trong 3 giây đầu, $s_1=\int_0^3 11\,dt=33$ (m).

+ Từ giây thứ 3 đến giây thứ 8, ta có

\[\begin{aligned}s_2&=\int_3^8\left[2(t-5)^2+3\right]dt\\&=\left[\dfrac{2(t-5)^3}{3}+3t\right]_3^8\\&=42-\dfrac{11}{3}=\dfrac{115}{3}.\end{aligned}\]

Tổng quãng đường là $s=33+\dfrac{115}{3}=\dfrac{214}{3}\approx 71{,}33$ (m).

Kết quả này không trùng với phương án nào.

Ghi chú cho GV. Với dữ kiện của đề (đoạn ngang $v=11$ trên $[0;3],$ parabol đỉnh $(5;3)$ qua $(3;11)$ và $(8;21)$) thì quãng đường đúng là $\dfrac{214}{3}\approx 71{,}33$ m, không có phương án đúng. Phương án gần nhất là A (73 m); đáp án đề gốc có thể là A. Nên sửa phương án A thành $\dfrac{214}{3}$ m.

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau. Dùng cho các câu 13, 14, 15.

Thời gian (phút)Số học sinh
$[9{,}5;12{,}5)$3
$[12{,}5;15{,}5)$12
$[15{,}5;18{,}5)$15
$[18{,}5;21{,}5)$24
$[21{,}5;24{,}5)$2

Câu 13. Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

A. 4,63.
B. 4,38.
C. 4,75.
D. 5,12.

Lời giải

Cỡ mẫu $n=3+12+15+24+2=56.$ Tần số tích lũy của các nhóm lần lượt là 3, 15, 30, 54, 56.

+ Ta có $\dfrac{n}{4}=14$ và $3\lt 14\le 15$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[12{,}5;15{,}5),$ suy ra

\[Q_1=12{,}5+\dfrac{14-3}{12}\cdot 3=15{,}25.\]

+ Ta có $\dfrac{3n}{4}=42$ và $30\lt 42\le 54$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[18{,}5;21{,}5),$ suy ra

\[Q_3=18{,}5+\dfrac{42-30}{24}\cdot 3=20.\]

Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=Q_3-Q_1=20-15{,}25=4{,}75.$

Chọn C

Câu 14. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm. Tính xác suất để học sinh đó có thời gian truy cập Internet từ 15,5 phút đến dưới 21,5 phút (làm tròn đến hàng phần trăm).

A. 0,70.
B. 0,69.
C. 0,73.
D. 0,60.

Lời giải

Số học sinh có thời gian từ 15,5 phút đến dưới 21,5 phút là $15+24=39,$ suy ra xác suất bằng $\dfrac{39}{56}\approx 0{,}70.$

Chọn A

Câu 15. Khẳng định nào sau đây đúng về phương sai $s^2$ của mẫu số liệu trên? (làm tròn đến hàng phần trăm)

A. 2,65.
B. 8,71.
C. 3,76.
D. 7,81.

Lời giải

Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là 11, 14, 17, 20, 23. Ta có $3\cdot 11+12\cdot 14+15\cdot 17$ $+24\cdot 20+2\cdot 23=982,$ suy ra số trung bình $\overline{x}=\dfrac{982}{56}.$

Ta có $3\cdot 11^2+12\cdot 14^2+15\cdot 17^2$ $+24\cdot 20^2+2\cdot 23^2=17708,$ suy ra phương sai

\[s^2=\dfrac{17708}{56}-\left(\dfrac{982}{56}\right)^2\approx 8{,}71.\]

Chọn B

Phần III. Câu hỏi ghép nối (Câu 16 – Câu 20)

Từ câu 16 đến câu 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.

Câu 16. Cho hàm số $y=f(x)=ax^3+bx^2+cx+d$ có đồ thị như hình vẽ.

O−121−231−1xy

1. Giá trị của biểu thức $P=a^2+b^2+c^2+d^2$ bằng

2. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)=|f(x)|$ là

3. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f'(x)$ trên $\mathbb{R}$ bằng

4. Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình $f(x)=m$ có 3 nghiệm thực phân biệt là

Cột bên phải

A. $-3$
B. 2
C. 3
D. 4
E. 5
F. 11

Lời giải

Từ đồ thị, hàm số đạt cực đại tại $x=-1$ với $f(-1)=3,$ đạt cực tiểu tại $x=1$ với $f(1)=-1,$ và $f(0)=1.$ Ta có $f'(x)=3ax^2+2bx+c.$

+ Vì $f(0)=1$ nên $d=1.$

+ Vì $f'(1)=0$ nên $3a+2b+c=0\quad(1).$

+ Vì $f'(-1)=0$ nên $3a-2b+c=0\quad(2).$

+ Vì $f(1)=-1$ nên $a+b+c+1=-1\quad(3).$

Giải hệ (1), (2), (3) ta được $a=1,$ $b=0,$ $c=-3.$ Vậy $f(x)=x^3-3x+1$ (kiểm tra lại $f(-1)=3$ và $f(2)=3,$ $f(-2)=-1$ đúng với đồ thị).

1. Ta có $P=1+0+9+1=11.$ Ghép 1 – F.

2. Hàm số $f$ có 2 điểm cực trị và đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt (f đổi dấu khi qua mỗi điểm này). Đồ thị $y=|f(x)|$ gồm phần phía trên trục hoành giữ nguyên và phần phía dưới lấy đối xứng qua trục hoành, nên có $2+3=5$ điểm cực trị. Ghép 2 – E.

3. Ta có $f'(x)=3x^2-3\ge -3,$ dấu bằng xảy ra khi $x=0.$ Giá trị nhỏ nhất của $f'(x)$ là $-3.$ Ghép 3 – A.

4. Phương trình $f(x)=m$ có 3 nghiệm phân biệt khi đường thẳng $y=m$ cắt đồ thị tại 3 điểm, tức là $-1\lt m\lt 3.$ Có 3 giá trị nguyên là $m\in\{0;1;2\}.$ Ghép 4 – C.

Vậy đáp án là 1 – F, 2 – E, 3 – A, 4 – C.

Ghi chú cho GV. Trên hình của đề gốc, nhãn dưới điểm cực đại ghi $-2$ là nhầm; đúng phải là $-1$ (vì các điểm $(0;1),$ $(1;-1),$ $(2;3),$ $(-2;-1)$ trên hình đều thuộc đồ thị $y=x^3-3x+1$ có cực đại tại $x=-1$). Hình trên đã sửa nhãn này.

Câu 17. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh $AB=1.$ Biết $AA'=\sqrt3.$

1. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng

2. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng $(A'BC)$ bằng

3. Tang của góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng $(ABC)$ bằng

4. Tang của góc nhị diện $[A',BC,A]$ bằng

Cột bên phải

A. $\dfrac{\sqrt3}{2}$
B. $\sqrt3$
C. $\sqrt6$
D. $\dfrac{\sqrt{21}}{7}$
E. 1
F. $\dfrac{\sqrt3}{3}$

Lời giải

Ta có $AC=AB=1,$ $BC=\sqrt2.$ Gọi H là trung điểm của BC thì $AH\perp BC$ và $AH=\dfrac{BC}{2}=\dfrac{\sqrt2}{2}.$

1. Thể tích khối lăng trụ là $V=S_{ABC}\cdot AA'=\dfrac{1}{2}\cdot 1\cdot 1\cdot\sqrt3$ $=\dfrac{\sqrt3}{2}.$ Ghép 1 – A.

4. Ta có $BC\perp AH$ và $BC\perp AA'$ nên $BC\perp(A'AH),$ suy ra $BC\perp A'H.$ Do đó góc nhị diện $[A',BC,A]$ bằng $\widehat{A'HA}.$ Trong tam giác A'AH vuông tại A, ta có

\[\tan\widehat{A'HA}=\dfrac{AA'}{AH}=\dfrac{\sqrt3}{\frac{\sqrt2}{2}}=\sqrt6.\]

Ghép 4 – C.

2. Kẻ $AK\perp A'H$ tại K. Vì $BC\perp(A'AH)$ nên $BC\perp AK,$ suy ra $AK\perp(A'BC).$ Trong tam giác A'AH vuông tại A, ta có

\[\dfrac{1}{AK^2}=\dfrac{1}{AA'^2}+\dfrac{1}{AH^2}=\dfrac{1}{3}+2=\dfrac{7}{3}.\]

Suy ra $d(A,(A'BC))=AK=\sqrt{\dfrac{3}{7}}=\dfrac{\sqrt{21}}{7}.$ Ghép 2 – D.

3. Đường thẳng AB nằm trong mặt phẳng $(ABC)$ nên góc giữa chúng bằng $0^\circ$ và $\tan 0^\circ=0,$ không có ở cột bên phải. Đề có lẽ muốn hỏi góc giữa A'B và $(ABC).$ Khi đó A là hình chiếu vuông góc của A' lên $(ABC)$ nên góc cần tìm là $\widehat{A'BA},$ với $\tan\widehat{A'BA}=\dfrac{AA'}{AB}=\sqrt3.$ Ghép 3 – B.

Vậy đáp án là 1 – A, 2 – D, 3 – B, 4 – C.

Ghi chú cho GV. Ý 3 của đề gốc ghi “đường thẳng AB” là chưa đúng (AB nằm trong $(ABC)$). Nên sửa thành “đường thẳng A'B”; khi đó đáp án là $\sqrt3$ (phương án B).

Câu 18. Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(0;1;2),$ đường thẳng $d\colon\dfrac{x-2}{2}=\dfrac{y-1}{2}=\dfrac{z-1}{-3}$ và điểm $M(5;-1;3).$ Gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua A và chứa d.

1. Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) bằng

2. Bán kính của mặt cầu tâm O tiếp xúc với mặt phẳng (P) bằng

3. Gọi $\vec u_d$ là vectơ chỉ phương của đường thẳng d có hoành độ bằng 2. Giá trị tích vô hướng $\overrightarrow{AM}\cdot\vec u_d$ bằng

4. Gọi $H(a;b;c)$ là hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (P). Giá trị của biểu thức $3(a+b+c)$ bằng

Cột bên phải

A. 2
B. 9
C. 16
D. 1
E. 3
F. 5

Lời giải

Đường thẳng d đi qua $N(2;1;1)$ và có vectơ chỉ phương $\vec u_d=(2;2;-3).$ Ta có $\overrightarrow{AN}=(2;0;-1)$ và $[\overrightarrow{AN},\vec u_d]=(2;4;4).$ Chọn vectơ pháp tuyến của (P) là $\vec n=(1;2;2),$ phương trình (P) là $x+2(y-1)+2(z-2)=0$ $\Leftrightarrow x+2y+2z-6=0.$

1. Ta có $d(M,(P))=\dfrac{|5-2+6-6|}{3}=1.$ Ghép 1 – D.

2. Bán kính mặt cầu là $R=d(O,(P))=\dfrac{|-6|}{3}=2.$ Ghép 2 – A.

3. Ta có $\vec u_d=(2;2;-3)$ và $\overrightarrow{AM}=(5;-2;1),$ suy ra $\overrightarrow{AM}\cdot\vec u_d=10-4-3=3.$ Ghép 3 – E.

4. Đường thẳng MH vuông góc với (P) nên $H(5+k;-1+2k;3+2k).$ Vì H thuộc (P) nên

\[\begin{aligned}&(5+k)+2(-1+2k)\\&\quad+2(3+2k)-6=0\\&\Leftrightarrow 9k+3=0\Leftrightarrow k=-\dfrac{1}{3}.\end{aligned}\]

Suy ra $H\left(\dfrac{14}{3};-\dfrac{5}{3};\dfrac{7}{3}\right)$ và $3(a+b+c)=14-5+7=16.$ Ghép 4 – C.

Vậy đáp án là 1 – D, 2 – A, 3 – E, 4 – C.

Câu 19. Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

O(0; 0; 0)AB(4; 5; 0)CE(0; 0; 3)FG(4; 5; 3)HP(2; 0; 4)Q(2; 5; 4)xzy

1. Khoảng cách từ điểm $G(4;5;3)$ đến mặt phẳng nền nhà $(Oxy)$ bằng

2. Diện tích của mặt sàn hình chữ nhật OABC bằng

3. Độ dài đoạn thẳng PQ trên đỉnh mái bằng

4. Gọi $\alpha$ là góc giữa mặt phẳng mái nhà $(PQGF)$ và mặt phẳng nền nhà $(Oxy).$ Giá trị của biểu thức $5\cos^2\alpha$ bằng

Cột bên phải

A. 0
B. 3
C. 4
D. 5
E. 15
F. 20

Lời giải

Từ hình vẽ, ta có $A(4;0;0),$ $B(4;5;0),$ $C(0;5;0),$ $F(4;0;3).$

1. Khoảng cách từ G đến $(Oxy)$ bằng $|z_G|=3.$ Ghép 1 – B.

2. Ta có $OA=4,$ $OC=5,$ suy ra $S_{OABC}=4\cdot 5=20.$ Ghép 2 – F.

3. Ta có $\overrightarrow{PQ}=(0;5;0),$ suy ra $PQ=5.$ Ghép 3 – D.

4. Ta có $\overrightarrow{FP}=(-2;0;1)$ và $\overrightarrow{FG}=(0;5;0),$ suy ra $[\overrightarrow{FP},\overrightarrow{FG}]=(-5;0;-10).$ Mặt phẳng $(PQGF)$ có vectơ pháp tuyến $\vec n=(1;0;2),$ mặt phẳng $(Oxy)$ có vectơ pháp tuyến $\vec k=(0;0;1).$ Ta có

\[\cos\alpha=\dfrac{|\vec n\cdot\vec k|}{|\vec n|\cdot|\vec k|}=\dfrac{2}{\sqrt5}.\]

Suy ra $5\cos^2\alpha=5\cdot\dfrac{4}{5}=4.$ Ghép 4 – C.

Vậy đáp án là 1 – B, 2 – F, 3 – D, 4 – C.

Câu 20. Cho hàm số $y=f(x).$ Đồ thị hàm số $y=f'(x)$ được cho như hình vẽ bên. Đặt $g(x)=f(x^3-3x-m)$ với m là tham số thực.

−2−1O34xy

1. Khi $m=1,$ số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là

2. Số giá trị nguyên của tham số $m\in[-10;10]$ để hàm số $g(x)$ có đúng 10 điểm cực trị là

3. Khi $m=0,$ số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là

4. Số giá trị nguyên của tham số $m\in[-10;10]$ để hàm số $g(x)$ có đúng 6 điểm cực trị là

Cột bên phải

A. 15.
B. 12.
C. 14.
D. 2.
E. 11.
F. 13.

Lời giải

• Nghiệm của f'(x) và bội

Từ đồ thị, $f'(x)=0$ khi $x\in\left\{-2;-1;0;\dfrac{3}{4}\right\}$ và $f'(x)$ đổi dấu khi qua mỗi nghiệm này, nên cả bốn nghiệm đều là nghiệm bội lẻ.

• Đạo hàm hàm hợp

Ta có $g'(x)=(3x^2-3)\cdot f'(x^3-3x-m),$ suy ra $g'(x)=0$ khi và chỉ khi $x=\pm 1$ hoặc $x^3-3x-m$ bằng một trong các số $-2;$ $-1;$ $0;$ $\dfrac{3}{4}.$ Hai nghiệm $x=\pm 1$ của $3x^2-3=0$ chắc chắn là điểm cực trị.

• Cô lập tham số

Đặt $h(x)=x^3-3x.$ Ta được bốn phương trình

$h(x)=m-2\ (1),$ $h(x)=m-1\ (2),$ $h(x)=m\ (3),$ $h(x)=m+\dfrac{3}{4}\ (4).$

Bốn đường ngang $y=m-2,$ $y=m-1,$ $y=m,$ $y=m+\dfrac{3}{4}$ khác nhau nên các phương trình không có nghiệm chung. Số điểm cực trị của g bằng 2 cộng với số nghiệm khác $\pm 1$ của (1), (2), (3), (4).

• Bảng biến thiên của h(x)

Ta có $h'(x)=3x^2-3,$ $h'(x)=0\Leftrightarrow x=\pm 1,$ $h(-1)=2,$ $h(1)=-2.$

xh′(x)h(x)−∞−11+∞+0−0+−∞2−2+∞

Nhìn bảng biến thiên, đường ngang $y=k$ cắt đồ thị h tại 3 điểm khác $\pm 1$ khi $-2\lt k\lt 2;$ khi $k\ge 2$ hoặc $k\le -2$ thì chỉ có 1 điểm khác $\pm 1$ (khi $k=\pm 2$ đường ngang đi qua đúng đỉnh của bảng, nghiệm kép tại $x=\mp 1$ trùng nghiệm của $3x^2-3=0,$ không tạo thêm cực trị).

Gọi p là số đường ngang nằm trong khoảng $(-2;2).$ Số nghiệm thêm là $3p+(4-p)=4+2p,$ nên số điểm cực trị của g là $6+2p.$

1. Khi $m=1,$ bốn đường ngang là $y=-1,$ $y=0,$ $y=1,$ $y=\dfrac{7}{4}.$

xh′(x)h(x)−∞−11+∞+0−0+−∞2−2+∞y = −1y = 0y = 1y = 7/4

Cả bốn đường đều nằm trong $(-2;2)$ nên $p=4,$ g có $6+8=14$ điểm cực trị. Ghép 1 – C.

3. Khi $m=0,$ bốn đường ngang là $y=-2,$ $y=-1,$ $y=0,$ $y=\dfrac{3}{4}.$

xh′(x)h(x)−∞−11+∞+0−0+−∞2−2+∞y = −2y = −1y = 0y = 3/4

Có 3 đường nằm trong $(-2;2)$ (đường $y=-2$ đi qua đỉnh của bảng) nên $p=3,$ g có $6+6=12$ điểm cực trị. Ghép 3 – B.

Với m nguyên, xét vị trí bốn đường ngang $m-2\lt m-1\lt m\lt m+\dfrac{3}{4}$ so với khoảng $(-2;2),$ ta có

+ $m\le -3$ thì $m+\dfrac{3}{4}\le -\dfrac{9}{4}$ nên $p=0;$

+ $m=-2$ thì các đường là $-4;$ $-3;$ $-2;$ $-\dfrac{5}{4}$ nên $p=1;$

+ $m=-1$ thì các đường là $-3;$ $-2;$ $-1;$ $-\dfrac{1}{4}$ nên $p=2;$

+ $m=0$ thì $p=3;$ $m=1$ thì $p=4;$

+ $m=2$ thì các đường là $0;$ $1;$ $2;$ $\dfrac{11}{4}$ nên $p=2;$

+ $m=3$ thì các đường là $1;$ $2;$ $3;$ $\dfrac{15}{4}$ nên $p=1;$

+ $m\ge 4$ thì $m-2\ge 2$ nên $p=0.$

2. Hàm số g có đúng 10 điểm cực trị khi $6+2p=10,$ tức là $p=2,$ suy ra $m\in\{-1;2\}.$ Có 2 giá trị. Ghép 2 – D.

4. Hàm số g có đúng 6 điểm cực trị khi $p=0,$ tức là $m\le -3$ hoặc $m\ge 4.$ Với $m\in[-10;10]$ nguyên, có 8 giá trị từ $-10$ đến $-3$ và 7 giá trị từ 4 đến 10, tổng cộng 15 giá trị. Ghép 4 – A.

Vậy đáp án là 1 – C, 2 – D, 3 – B, 4 – A.

Phần IV. Câu trả lời ngắn (Câu 21 – Câu 25)

Từ câu 21 đến câu 25, thí sinh ghi câu trả lời vào ô tương ứng.

Câu 21. Nếu $\int_1^5 f(x)\,dx=-7,$ $\int_1^5 g(x)\,dx=5$ và $\int_1^5\left[g(x)-m\cdot f(x)\right]dx=19$ thì giá trị của m bằng bao nhiêu?

Lời giải

Ta có

\[\begin{aligned}&\int_1^5\left[g(x)-m f(x)\right]dx\\&=\int_1^5 g(x)\,dx-m\int_1^5 f(x)\,dx\\&=5+7m.\end{aligned}\]

Do đó $5+7m=19\Leftrightarrow m=2.$

Vậy đáp số là 2.

Câu 22. Cho a và b là hai số thực dương phân biệt, khác 1 và thỏa mãn $\log_a^2(a^2b)\cdot\log_a\left(\dfrac{b}{a}\right)+4=0.$ Biết giá trị của $\log_b a$ có dạng phân số tối giản $\dfrac{m}{n}$ (với $m\in\mathbb{Z},$ $n\in\mathbb{N}^*$). Tính $S=m+n.$

Lời giải

Đặt $t=\log_a b.$ Ta có $\log_a(a^2b)=2+t$ và $\log_a\dfrac{b}{a}=t-1,$ nên phương trình trở thành

\[\begin{aligned}&(2+t)^2(t-1)+4=0\\&\Leftrightarrow t^3+3t^2=0\\&\Leftrightarrow t^2(t+3)=0.\end{aligned}\]

Vì $b\ne 1$ nên $t\ne 0,$ suy ra $t=-3.$ Do đó $\log_b a=\dfrac{1}{t}=\dfrac{-1}{3},$ tức là $m=-1,$ $n=3$ và $S=2.$

Vậy đáp số là 2.

Câu 23. Bạn Bình đố bạn Nam tìm được đường kính của quả bóng rổ, biết rằng nếu đặt quả bóng ở một góc căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm (tiếp xúc) với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó (khi đó khoảng cách từ tâm quả bóng đến hai bức tường và nền nhà đều bằng bán kính của quả bóng) thì có một điểm M trên quả bóng với khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là 17 cm, 18 cm và 21 cm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Hãy giúp Nam xác định đường kính của quả bóng rổ đó. Biết rằng loại bóng rổ tiêu chuẩn có đường kính từ 23 cm đến 24,5 cm (làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy).

MABCM171821

Lời giải

Chọn hệ trục Oxyz có gốc O tại góc phòng, hai bức tường là các mặt phẳng $(Oxz),$ $(Oyz)$ và nền nhà là mặt phẳng $(Oxy)$ (đơn vị cm). Gọi r là bán kính quả bóng.

+ Tâm quả bóng cách hai bức tường và nền nhà đều bằng r nên tâm là $I(r;r;r).$

+ Điểm M cách hai bức tường và nền nhà lần lượt 17, 18, 21 nên $M(17;18;21).$

Điểm M nằm trên quả bóng nên $IM=r,$ suy ra

\[\begin{aligned}&(17-r)^2+(18-r)^2+(21-r)^2=r^2\\&\Leftrightarrow 2r^2-112r+1054=0\\&\Leftrightarrow r^2-56r+527=0\\&\Leftrightarrow r=28\pm\sqrt{257}.\end{aligned}\]

+ Với $r=28+\sqrt{257}$ thì đường kính khoảng 88,1 cm, không phải bóng rổ tiêu chuẩn, loại.

+ Với $r=28-\sqrt{257}$ thì đường kính $2r=56-2\sqrt{257}\approx 23{,}9$ (cm), thỏa mãn.

Vậy đáp số là 23,9.

Câu 24. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số $y=\sqrt{x^3-3x^2-mx+m+20}$ đồng biến trên khoảng $(0;4)$?

Lời giải

Đặt $u(x)=x^3-3x^2-mx+m+20,$ ta có $y=\sqrt{u},$ $y'=\dfrac{u'(x)}{2\sqrt{u}}.$ Hàm số đồng biến trên $(0;4)$ khi u xác định dương và đồng biến trên khoảng này, tức là

+ $u'(x)=3x^2-6x-m\ge 0$ với mọi $x\in(0;4),$ hay $m\le 3x^2-6x$ với mọi $x\in(0;4);$

+ $u(0)=m+20\ge 0$ (khi đó u đồng biến nên $u(x)\gt u(0)\ge 0$ trên $(0;4)$).

Xét $k(x)=3x^2-6x$ trên $(0;4),$ ta có $k'(x)=6x-6,$ $k'(x)=0\Leftrightarrow x=1,$ $k(1)=-3.$

$x$$0$$1$$4$
$k'(x)$$-$$0$$+$
$k(x)$$0$$-3$$24$

Từ bảng biến thiên, $m\le 3x^2-6x$ với mọi $x\in(0;4)$ khi $m\le -3.$ Kết hợp $m\ge -20$ ta được $-20\le m\le -3.$ Có 18 giá trị nguyên của m.

Vậy đáp số là 18.

Câu 25. Trên giá sách có 20 quyển sách gồm 6 quyển sách Toán, 7 quyển sách Văn và 7 quyển sách Tiếng Anh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 5 quyển sách. Tính xác suất để trong 5 quyển sách được lấy ra có đủ 3 môn, đồng thời số quyển sách Toán lớn hơn số quyển sách Văn. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là $C_{20}^5=15504.$

Gọi số sách Toán, Văn, Tiếng Anh lấy ra lần lượt là t, v, a với $t+v+a=5,$ mỗi số ít nhất bằng 1 và $t\gt v.$

+ Nếu $v=1$ thì $t\ge 2$ và $a=4-t\ge 1,$ nên $(t;v;a)$ là $(2;1;2)$ hoặc $(3;1;1).$

+ Nếu $v\ge 2$ thì $t\ge 3,$ khi đó $t+v\ge 5$ nên $a=0,$ loại.

Số cách chọn thuận lợi là

\[\begin{aligned}&C_6^2\cdot C_7^1\cdot C_7^2+C_6^3\cdot C_7^1\cdot C_7^1\\&=2205+980=3185.\end{aligned}\]

Xác suất cần tìm là $P=\dfrac{3185}{15504}\approx 0{,}21.$

Vậy đáp số là 0,21.

Bảng đáp án

Phần I. Đúng – Sai (Câu 1 – Câu 9)

Câua)b)c)d)
1ĐĐSĐ
2ĐĐĐĐ
3ĐSĐS
4ĐSSĐ
5SSĐS
6SSSĐ
7ĐSĐĐ
8ĐSĐS
9ĐSĐS

Phần II. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Câu 10 – Câu 15)

Câu 10: D Câu 11: B Câu 12: Không có (71,33 m) Câu 13: C Câu 14: A Câu 15: B

Phần III. Ghép nối (Câu 16 – Câu 20)

Câu 16: 1F 2E 3A 4C Câu 17: 1A 2D 3B 4C Câu 18: 1D 2A 3E 4C Câu 19: 1B 2F 3D 4C Câu 20: 1C 2D 3B 4A

Phần IV. Trả lời ngắn (Câu 21 – Câu 25)

Câu 21: 2 Câu 22: 2 Câu 23: 23,9 Câu 24: 18 Câu 25: 0,21

Các ý cần GV lưu ý (đề gốc có chỗ chưa chính xác): Câu 3d, Câu 9b, Câu 9d, Câu 11C, Câu 12, hình Câu 16, Câu 17 ý 3 — xem ghi chú ngay dưới từng câu.

Nguyễn Ngọc Sơn
Nguyễn Ngọc Sơn
Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán. Tác giả đề, lời giải và tài liệu dạy học môn Toán THPT.

Bình luận

Có thắc mắc về bài này?
Tham gia nhóm Facebook để hỏi bài, nhận đề mới và trao đổi cùng giáo viên, học sinh.
Vào nhóm