Bài học Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn (Toán 12, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chương I) giúp các em hiểu đạo hàm là tốc độ thay đổi và giải các bài toán tối ưu hoá trong vật lí, kinh tế. Bài đăng gồm cả phần Bài tập cuối chương I. Cuối bài có lời giải chi tiết tất cả bài tập trong sách giáo khoa.
A. Tóm tắt lý thuyết
1. Đạo hàm là tốc độ thay đổi
Cho $y=f(x).$ Khi $x$ thay đổi từ $x_1$ đến $x_2$ thì
• tỉ số $\dfrac{\Delta y}{\Delta x}=\dfrac{f(x_2)-f(x_1)}{x_2-x_1}$ là tốc độ thay đổi trung bình của $y$ trên đoạn $[x_1;x_2];$
• đạo hàm $f'(a)$ là tốc độ thay đổi tức thời của $y$ tại $x=a.$
Hiểu đơn giản. Đạo hàm cho biết đại lượng $y$ đang thay đổi nhanh hay chậm tại một thời điểm: $f'(a)\gt 0$ thì $y$ đang tăng, $f'(a)\lt 0$ thì $y$ đang giảm, $|f'(a)|$ càng lớn thì $y$ thay đổi càng nhanh.
Một số ý nghĩa hay gặp.
• Vật lí. Nếu $s(t)$ là vị trí của vật thì vận tốc là $v(t)=s'(t),$ gia tốc là $a(t)=v'(t)=s''(t).$
• Hoá học. Nếu $C(t)$ là nồng độ một chất thì $C'(t)$ là tốc độ phản ứng.
• Sinh học. Nếu $P(t)$ là số cá thể của một quần thể thì $P'(t)$ là tốc độ tăng trưởng.
• Kinh tế. Nếu $C(x)$ là chi phí sản xuất $x$ sản phẩm thì $C'(x)$ gọi là chi phí biên, xấp xỉ chi phí để sản xuất thêm sản phẩm thứ $x+1.$
Ví dụ 1. Một vật được ném thẳng đứng lên trên, độ cao của vật sau $t$ giây là $h(t)=1+19{,}6t-4{,}9t^2$ (mét).
Vận tốc của vật là $v(t)=h'(t)=19{,}6-9{,}8t$ (m/s). Vật lên cao nhất khi vận tốc bằng 0, tức là $t=2$ giây, lúc đó độ cao là $h(2)=20{,}6$ m.
Ví dụ 2. Chi phí sản xuất $x$ sản phẩm là $C(x)=500+20x+0{,}01x^2$ (nghìn đồng).
Chi phí biên là $C'(x)=20+0{,}02x,$ nên $C'(100)=22.$ Nghĩa là sản xuất thêm sản phẩm thứ 101 tốn khoảng 22 nghìn đồng. (Thật vậy, $C(101)-C(100)=22{,}01.)$
2. Bài toán tối ưu hoá
Bài toán tối ưu hoá là bài toán tìm cách làm cho một đại lượng (diện tích, thể tích, lợi nhuận…) lớn nhất, hoặc một đại lượng (chi phí, thời gian, quãng đường…) nhỏ nhất.
• Xác định đại lượng $Q$ cần làm lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
• Chọn một đại lượng thay đổi làm ẩn $x,$ biểu diễn $Q$ thành hàm số $Q(x)$ và tìm điều kiện của $x.$
• Tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của $Q(x)$ (bằng bảng biến thiên hoặc cách tìm trên đoạn), rồi trả lời câu hỏi.
Các hàm kinh tế hay gặp. Nếu bán $x$ sản phẩm với giá $p$ mỗi sản phẩm thì doanh thu là $R=x\cdot p;$ lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí.
Ví dụ 3. Một sân vận động có sức chứa 55 000 khán giả. Với giá vé 100 nghìn đồng, trung bình có 27 000 khán giả. Cứ giảm giá vé 10 nghìn đồng thì có thêm khoảng 3 000 khán giả. Nên đặt giá vé bao nhiêu để doanh thu lớn nhất?
Gọi $p$ (nghìn đồng) là giá vé. So với 100 nghìn, giá vé giảm $100-p$ nghìn đồng, tức là $\dfrac{100-p}{10}$ lần giảm, mỗi lần thêm 3 000 khán giả. Số khán giả là
\[\begin{aligned}x&=27000+300(100-p)\\&=57000-300p.\end{aligned}\]Cần $x\gt 0$ nên $0\lt p\lt 190.$ Doanh thu là $R(p)=p(57000-300p)$ $=-300p^2+57000p.$
Ta có $R'(p)=-600p+57000$ và $R'(p)=0\Leftrightarrow p=95.$ Lại có $R(95)=2\,707\,500.$ Bảng biến thiên
Khi $p=95$ thì số khán giả là $57000-300\cdot 95=28\,500,$ không vượt quá sức chứa. Vậy nên đặt giá vé 95 nghìn đồng, khi đó doanh thu lớn nhất khoảng 2,7 tỉ đồng.
B. Giải bài tập sách giáo khoa
Bài 1.26 (SGK trang 40). Giả sử một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho toạ độ của hạt (đơn vị mét) tại thời điểm $t$ (giây) là $y=t^3-12t+3,$ $t\ge 0.$
a) Tìm các hàm vận tốc và gia tốc.
b) Khi nào thì hạt chuyển động lên trên và khi nào thì hạt chuyển động xuống dưới?
c) Tìm quãng đường hạt đi được trong khoảng thời gian $0\le t\le 3.$
d) Khi nào hạt tăng tốc? Khi nào hạt giảm tốc?
Lời giải
a) Vận tốc là $v(t)=y'(t)=3t^2-12$ (m/s), gia tốc là $a(t)=v'(t)=6t$ (m/s²).
b) Hạt chuyển động lên trên khi $v(t)\gt 0,$ tức là $3t^2-12\gt 0\Leftrightarrow t\gt 2.$ Hạt chuyển động xuống dưới khi $v(t)\lt 0,$ tức là $0\le t\lt 2.$
c) Trong $0\le t\le 2$ hạt đi xuống, trong $2\le t\le 3$ hạt đi lên, nên phải tính quãng đường từng giai đoạn. Ta có $y(0)=3,$ $y(2)=-13,$ $y(3)=-6.$
+ Từ $t=0$ đến $t=2,$ hạt đi xuống được $3-(-13)=16$ (m).
+ Từ $t=2$ đến $t=3,$ hạt đi lên được $-6-(-13)=7$ (m).
Vậy quãng đường hạt đi được là $16+7=23$ (m).
d) Hạt tăng tốc khi độ lớn vận tốc tăng, tức là $v$ và $a$ cùng dấu; giảm tốc khi $v$ và $a$ trái dấu. Với $t\gt 0$ thì $a(t)=6t\gt 0.$
• Khi $0\lt t\lt 2$ thì $v\lt 0,$ $a\gt 0$ (trái dấu), nên hạt giảm tốc.
• Khi $t\gt 2$ thì $v\gt 0,$ $a\gt 0$ (cùng dấu), nên hạt tăng tốc.
Bài 1.27 (SGK trang 41). Giả sử chi phí (tính bằng trăm nghìn đồng) để sản xuất $x$ đơn vị hàng hoá nào đó là $C(x)=23000+50x$ $-0{,}5x^2+0{,}00175x^3.$
a) Tìm hàm chi phí biên.
b) Tìm $C'(100)$ và giải thích ý nghĩa của nó.
c) So sánh $C'(100)$ với chi phí sản xuất đơn vị hàng hoá thứ 101.
Lời giải
a) Hàm chi phí biên là $C'(x)=50-x+0{,}00525x^2.$
b) Ta có $C'(100)=50-100+52{,}5$ $=2{,}5$ (trăm nghìn đồng), tức là 250 nghìn đồng. Nghĩa là khi đã sản xuất 100 đơn vị thì chi phí để sản xuất thêm đơn vị thứ 101 khoảng 250 nghìn đồng.
c) Chi phí sản xuất đơn vị thứ 101 là
\[\begin{aligned}&C(101)-C(100)\\&=24752{,}52675-24750\\&=2{,}52675,\end{aligned}\]tức là khoảng 252,7 nghìn đồng, xấp xỉ với $C'(100)=2{,}5$ (250 nghìn đồng).
Bài 1.28 (SGK trang 41). Người quản lí của một khu chung cư có 100 căn hộ cho thuê nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 8 triệu đồng một tháng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất?
Lời giải
Gọi $x$ (triệu đồng) là giá thuê mỗi căn hộ, $x\ge 8.$
+ Giá tăng thêm $x-8$ (triệu đồng), mỗi 0,1 triệu đồng có thêm một căn bỏ trống, nên số căn bỏ trống là $\dfrac{x-8}{0{,}1}=10x-80.$
+ Số căn được thuê là $100-(10x-80)=180-10x.$ Cần $180-10x\ge 0$ nên $8\le x\le 18.$
Doanh thu mỗi tháng là $R(x)=x(180-10x)$ $=-10x^2+180x$ (triệu đồng).
Ta có $R'(x)=-20x+180$ và $R'(x)=0\Leftrightarrow x=9.$ Lại có $R(8)=800,$ $R(9)=810,$ $R(18)=0.$ Bảng biến thiên
Vậy nên đặt giá thuê 9 triệu đồng mỗi tháng (khi đó có 90 căn được thuê), doanh thu lớn nhất là 810 triệu đồng mỗi tháng.
Bài 1.29 (SGK trang 41). Giả sử hàm cầu đối với một loại hàng hoá được cho bởi công thức $p=\dfrac{354}{1+0{,}01x},$ $x\ge 0,$ trong đó $p$ là giá bán (nghìn đồng) của mỗi đơn vị sản phẩm và $x$ là số lượng đơn vị sản phẩm đã bán.
a) Tìm công thức tính $x$ như là hàm số của $p.$ Tìm tập xác định của hàm số này. Tính số đơn vị sản phẩm đã bán khi giá bán của mỗi đơn vị sản phẩm là 240 nghìn đồng.
b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $x=x(p).$ Từ đồ thị đã vẽ, hãy cho biết số lượng đơn vị sản phẩm bán được sẽ thay đổi thế nào khi giá bán $p$ tăng, và ý nghĩa thực tiễn của giới hạn $\lim\limits_{p\to 0^+}x(p).$
Lời giải
a) Từ $p=\dfrac{354}{1+0{,}01x}$ ta có $1+0{,}01x=\dfrac{354}{p},$ suy ra
\[x(p)=\frac{35400}{p}-100.\]Vì $x\ge 0$ nên $\dfrac{35400}{p}\ge 100,$ tức là $0\lt p\le 354.$ Tập xác định là $(0;354].$
Khi $p=240$ thì $x=\dfrac{35400}{240}-100=47{,}5,$ tức là bán được khoảng 47,5 đơn vị sản phẩm.
b) Ta có $x'(p)=-\dfrac{35400}{p^2}\lt 0$ với mọi $p\in(0;354],$ nên hàm số nghịch biến. Lại có $x(354)=0$ và $\lim\limits_{p\to 0^+}x(p)=+\infty.$ Bảng biến thiên
• Khi giá bán $p$ tăng thì số sản phẩm bán được giảm; khi giá bằng 354 nghìn đồng thì không bán được sản phẩm nào.
• $\lim\limits_{p\to 0^+}x(p)=+\infty$ nghĩa là khi giá bán càng gần 0 (gần như cho không) thì số sản phẩm bán được càng lớn, không có giới hạn.
C. Bài tập cuối chương I
Phần trắc nghiệm
Bài 1.30 (SGK trang 42). Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên khoảng $(a;b).$ Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lời giải
B đúng theo định lí về dấu của đạo hàm. Các phương án khác sai.
• A và C sai: hàm hằng $y=1$ có $y'=0\ge 0$ nhưng không đồng biến.
• D sai: $y=x^3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ nhưng $y'(0)=0.$
Chọn B
Bài 1.31 (SGK trang 42). Hàm số nào sau đây nghịch biến trên $\mathbb{R}$?
Lời giải
Với A, $y'=-3x^2+6x-9$ $=-3\left[(x-1)^2+2\right]\lt 0$ với mọi $x,$ nên hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}.$
(B có $y'=-3x^2+1$ đổi dấu; C không xác định tại $x=2;$ D là hàm bậc hai nên không đơn điệu trên $\mathbb{R}.)$
Chọn A
Bài 1.32 (SGK trang 42). Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
Lời giải
Với D, $y'=\dfrac{3}{(x+1)^2}\gt 0$ với mọi $x\ne -1,$ đạo hàm không đổi dấu nên hàm số không có cực trị.
(A và B đạt cực tiểu tại $x=0;$ C có $y'=-3x^2+1$ đổi dấu tại hai điểm nên có hai cực trị.)
Chọn D
Bài 1.33 (SGK trang 42). Giá trị cực tiểu của hàm số $y=x^2\ln x$ là
Lời giải
Tập xác định là $(0;+\infty).$ Ta có $y'=2x\ln x+x=x(2\ln x+1).$
Vì $x\gt 0$ nên $y'$ cùng dấu với $2\ln x+1;$ $y'=0\Leftrightarrow\ln x=-\dfrac{1}{2}$ $\Leftrightarrow x=e^{-\frac{1}{2}}.$ Khi $x$ đi qua $e^{-\frac{1}{2}}$ thì $2\ln x+1$ đổi dấu từ âm sang dương, nên đây là điểm cực tiểu.
Giá trị cực tiểu là $y=e^{-1}\cdot\left(-\dfrac{1}{2}\right)=-\dfrac{1}{2e}.$
Chọn C
Bài 1.34 (SGK trang 42). Giá trị lớn nhất của hàm số $y=(x-2)^2\cdot e^x$ trên đoạn $[1;3]$ là
Lời giải
Ta có $y'=2(x-2)e^x+(x-2)^2e^x$ $=x(x-2)e^x.$ Trong khoảng $(1;3),$ $y'=0\Leftrightarrow x=2.$
Lại có $y(1)=e,$ $y(2)=0,$ $y(3)=e^3.$ Vậy giá trị lớn nhất là $e^3.$
Chọn B
Bài 1.35 (SGK trang 42). Cho hàm số $y=f(x)$ thoả mãn $\lim\limits_{x\to 2^+}f(x)=1;$ $\lim\limits_{x\to 2^-}f(x)=1;$ $\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)=2$ và $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=2.$ Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải
Vì $\lim\limits_{x\to\pm\infty}f(x)=2$ nên $y=2$ là tiệm cận ngang. Các giới hạn tại $x=2$ đều hữu hạn nên $x=2$ không phải tiệm cận đứng.
Chọn B
Bài 1.36 (SGK trang 42). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y=\dfrac{x^2+2x-2}{x+2}$ là
Lời giải
Chia tử cho mẫu, ta có $x^2+2x-2=(x+2)x-2,$ nên $y=x-\dfrac{2}{x+2}.$ Vì $\dfrac{2}{x+2}\to 0$ khi $x\to\pm\infty$ nên tiệm cận xiên là $y=x.$
Chọn D
Bài 1.37 (SGK trang 43). Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb{R}\setminus\{1;3\},$ liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lời giải
Đọc bảng biến thiên, ta có
• $\lim\limits_{x\to-\infty}f(x)=1$ và $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=-1,$ nên A, B đúng;
• $\lim\limits_{x\to 3^-}f(x)=+\infty,$ nên C đúng;
• tại $x=1,$ hai giới hạn một bên là $-1$ và $7,$ đều hữu hạn, nên $x=1$ không phải tiệm cận đứng. Vậy D sai.
Chọn D
Bài 1.38 (SGK trang 43). Đồ thị trong Hình 1.37 là đồ thị của hàm số
Hình 1.37
Lời giải
Từ hình, đồ thị có tiệm cận đứng $x=-1,$ tiệm cận ngang $y=2$ và đi qua điểm $(0;1).$
• D có tiệm cận đứng $x=1,$ loại. A và C có tiệm cận ngang $y=1,$ loại.
• B có tiệm cận đứng $x=-1,$ tiệm cận ngang $y=2$ và $y(0)=1,$ thoả mãn.
Chọn B
Bài 1.39 (SGK trang 43). Đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của hàm số
Hình 1.38
Lời giải
Từ hình, đồ thị có tiệm cận đứng $x=-1,$ tiệm cận xiên $y=x,$ có điểm cực tiểu $(0;1)$ và điểm cực đại $(-2;-3).$
• B có tiệm cận ngang, loại. A có $y'=1+\dfrac{1}{(x+1)^2}\gt 0,$ không có cực trị, loại.
• C viết được $y=x-2+\dfrac{3}{x+1},$ tiệm cận xiên $y=x-2,$ loại.
• D viết được $y=x+\dfrac{1}{x+1},$ có tiệm cận xiên $y=x,$ $y(0)=1,$ $y(-2)=-3,$ thoả mãn.
Chọn D
Phần tự luận
Bài 1.40 (SGK trang 43). Xét chiều biến thiên và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y=x^3-3x^2+3x-1;$
b) $y=x^4-2x^2-1;$
c) $y=\dfrac{2x-1}{3x+1};$
d) $y=\dfrac{x^2+2x+2}{x+1}.$
Lời giải
a) Tập xác định là $\mathbb{R}.$ Ta có $y'=3x^2-6x+3=3(x-1)^2\ge 0,$ và $y'=0$ chỉ tại $x=1.$ Bảng biến thiên
Vậy hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ và không có cực trị.
b) Tập xác định là $\mathbb{R}.$ Ta có $y'=4x^3-4x=4x(x^2-1)$ và $y'=0\Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=\pm 1.$ Lại có $y(0)=-1,$ $y(\pm 1)=-2.$ Bảng biến thiên
Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty;-1)$ và $(0;1),$ đồng biến trên các khoảng $(-1;0)$ và $(1;+\infty).$ Hàm số đạt cực đại tại $x=0,$ $y_{\text{CĐ}}=-1;$ đạt cực tiểu tại $x=\pm 1,$ $y_{\text{CT}}=-2.$
c) Tập xác định là $\mathbb{R}\setminus\left\{-\dfrac{1}{3}\right\}.$ Ta có
\[\begin{aligned}y'&=\frac{2(3x+1)-3(2x-1)}{(3x+1)^2}\\&=\frac{5}{(3x+1)^2}\gt 0.\end{aligned}\]Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $\left(-\infty;-\dfrac{1}{3}\right)$ và $\left(-\dfrac{1}{3};+\infty\right),$ không có cực trị.
d) Tập xác định là $\mathbb{R}\setminus\{-1\}.$ Viết $y=x+1+\dfrac{1}{x+1},$ ta có
\[y'=1-\frac{1}{(x+1)^2}=\frac{(x+1)^2-1}{(x+1)^2}.\]Do đó $y'=0\Leftrightarrow x+1=\pm 1\Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=-2.$ Lại có $y(-2)=-2,$ $y(0)=2.$ Bảng biến thiên
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty;-2)$ và $(0;+\infty),$ nghịch biến trên các khoảng $(-2;-1)$ và $(-1;0).$ Hàm số đạt cực đại tại $x=-2,$ $y_{\text{CĐ}}=-2;$ đạt cực tiểu tại $x=0,$ $y_{\text{CT}}=2.$
Bài 1.41 (SGK trang 44). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) $y=\dfrac{2x+1}{3x-2}$ trên nửa khoảng $[2;+\infty);$
b) $y=\sqrt{2-x^2}.$
Lời giải
a) Ta có $y'=\dfrac{2(3x-2)-3(2x+1)}{(3x-2)^2}$ $=\dfrac{-7}{(3x-2)^2}\lt 0$ trên $[2;+\infty),$ nên hàm số nghịch biến. Lại có $y(2)=\dfrac{5}{4}$ và $\lim\limits_{x\to+\infty}y=\dfrac{2}{3}.$ Bảng biến thiên
Vậy $\max\limits_{[2;+\infty)}y=y(2)=\dfrac{5}{4};$ hàm số không có giá trị nhỏ nhất (giá trị $y$ chỉ dần tới $\dfrac{2}{3}$ chứ không bằng $\dfrac{2}{3}).$
b) Tập xác định là đoạn $\left[-\sqrt{2};\sqrt{2}\right].$ Với $x\in\left(-\sqrt{2};\sqrt{2}\right)$ ta có $y'=\dfrac{-x}{\sqrt{2-x^2}},$ nên $y'=0\Leftrightarrow x=0.$
Lại có $y(0)=\sqrt{2},$ $y(\pm\sqrt{2})=0.$
Vậy giá trị lớn nhất là $y(0)=\sqrt{2}$ và giá trị nhỏ nhất là $y(\pm\sqrt{2})=0.$
Bài 1.42 (SGK trang 44). Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:
a) $y=\dfrac{3x-2}{x+1};$
b) $y=\dfrac{x^2+2x-1}{2x-1}.$
Lời giải
a) Ta có $\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=3$ nên đồ thị có tiệm cận ngang $y=3.$ Khi $x\to -1^+$ thì tử dần tới $-5,$ mẫu dần tới 0 và dương, nên $y\to-\infty;$ do đó đồ thị có tiệm cận đứng $x=-1.$
b) Chia tử cho mẫu, ta có
\[\begin{aligned}&x^2+2x-1\\&=(2x-1)\left(\frac{x}{2}+\frac{5}{4}\right)+\frac{1}{4},\end{aligned}\]nên
\[y=\frac{1}{2}x+\frac{5}{4}+\frac{1}{4(2x-1)}.\]• Vì $\dfrac{1}{4(2x-1)}\to 0$ khi $x\to\pm\infty$ nên đồ thị có tiệm cận xiên $y=\dfrac{1}{2}x+\dfrac{5}{4}.$
• Khi $x\to\left(\dfrac{1}{2}\right)^+$ thì $\dfrac{1}{4(2x-1)}\to+\infty,$ nên đồ thị có tiệm cận đứng $x=\dfrac{1}{2}.$
Bài 1.43 (SGK trang 44). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y=-x^3+6x^2-9x+12;$
b) $y=\dfrac{2x-1}{x+1};$
c) $y=\dfrac{x^2-2x}{x-1}.$
Lời giải
a) Tập xác định là $\mathbb{R}.$
• Sự biến thiên
Ta có $y'=-3x^2+12x-9$ và $y'=0\Leftrightarrow x=1$ hoặc $x=3.$ Lại có $y(1)=8,$ $y(3)=12;$ $\lim\limits_{x\to-\infty}y=+\infty,$ $\lim\limits_{x\to+\infty}y=-\infty.$ Bảng biến thiên
Hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty;1)$ và $(3;+\infty),$ đồng biến trên khoảng $(1;3).$ Hàm số đạt cực tiểu tại $x=1,$ $y_{\text{CT}}=8;$ đạt cực đại tại $x=3,$ $y_{\text{CĐ}}=12.$
• Đồ thị
Đồ thị cắt trục tung tại $(0;12).$ Ta có $y''=-6x+12=0\Leftrightarrow x=2$ và $y(2)=10,$ nên tâm đối xứng là $I(2;10).$
b) Tập xác định là $\mathbb{R}\setminus\{-1\}.$
• Sự biến thiên
Ta có $y'=\dfrac{2(x+1)-(2x-1)}{(x+1)^2}$ $=\dfrac{3}{(x+1)^2}\gt 0,$ nên hàm số đồng biến trên từng khoảng $(-\infty;-1)$ và $(-1;+\infty),$ không có cực trị.
Tiệm cận ngang $y=2$ (vì $\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=2),$ tiệm cận đứng $x=-1$ (vì $\lim\limits_{x\to -1^+}y=-\infty).$ Bảng biến thiên
• Đồ thị
Đồ thị cắt trục tung tại $(0;-1),$ cắt trục hoành tại $\left(\dfrac{1}{2};0\right),$ nhận $I(-1;2)$ làm tâm đối xứng.
c) Tập xác định là $\mathbb{R}\setminus\{1\}.$ Chia tử cho mẫu, ta có $x^2-2x=(x-1)^2-1,$ nên $y=x-1-\dfrac{1}{x-1}.$
• Sự biến thiên
Ta có $y'=1+\dfrac{1}{(x-1)^2}\gt 0,$ nên hàm số đồng biến trên từng khoảng $(-\infty;1)$ và $(1;+\infty),$ không có cực trị.
Tiệm cận xiên $y=x-1$ (vì $\dfrac{1}{x-1}\to 0$ khi $x\to\pm\infty);$ tiệm cận đứng $x=1$ (vì $\lim\limits_{x\to 1^-}y=+\infty,$ $\lim\limits_{x\to 1^+}y=-\infty).$ Bảng biến thiên
• Đồ thị
Đồ thị cắt trục hoành tại $(0;0)$ và $(2;0),$ nhận $I(1;0)$ làm tâm đối xứng.
Bài 1.44 (SGK trang 44). Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự $f.$ Khoảng cách $p$ từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách $q$ từ ảnh đến thấu kính bởi hệ thức $\dfrac{1}{p}+\dfrac{1}{q}=\dfrac{1}{f}.$
a) Viết công thức tính $q=g(p)$ như một hàm số của biến $p\in(f;+\infty).$
b) Tính các giới hạn $\lim\limits_{p\to+\infty}g(p);$ $\lim\limits_{p\to f^+}g(p)$ và giải thích ý nghĩa các kết quả này.
c) Lập bảng biến thiên của hàm số $q=g(p)$ trên khoảng $(f;+\infty).$
Lời giải
a) Ta có $\dfrac{1}{q}=\dfrac{1}{f}-\dfrac{1}{p}=\dfrac{p-f}{pf},$ suy ra $q=g(p)=\dfrac{pf}{p-f},$ với $p\gt f.$
b) Chia cả tử và mẫu cho $p,$ ta có
\[\lim_{p\to+\infty}g(p)=\lim_{p\to+\infty}\frac{f}{1-\frac{f}{p}}=f.\]Khi $p\to f^+$ thì tử $pf\to f^2\gt 0,$ mẫu $p-f\to 0$ và dương, nên $\lim\limits_{p\to f^+}g(p)=+\infty.$
Ý nghĩa. Vật ở rất xa thấu kính thì ảnh hiện ở gần tiêu điểm $(q$ dần tới $f).$ Vật càng tiến gần tiêu điểm thì ảnh càng ở xa thấu kính, xa vô cùng.
c) Ta có $g'(p)=\dfrac{f(p-f)-pf}{(p-f)^2}$ $=\dfrac{-f^2}{(p-f)^2}\lt 0.$ Bảng biến thiên
Bài 1.45 (SGK trang 44). Dân số của một quốc gia sau $t$ (năm) kể từ năm 2023 được ước tính bởi công thức $N(t)=100e^{0{,}012t}$ $(N(t)$ tính bằng triệu người, $0\le t\le 50).$
a) Ước tính dân số của quốc gia này vào các năm 2030 và 2035 (kết quả tính bằng triệu người, làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
b) Xem $N(t)$ là hàm số của biến số $t$ xác định trên đoạn $[0;50].$ Xét chiều biến thiên của hàm số $N(t)$ trên đoạn $[0;50].$
c) Đạo hàm của hàm số $N(t)$ biểu thị tốc độ tăng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/năm). Vào năm nào tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/năm?
Lời giải
a) Năm 2030 ứng với $t=7,$ ta có $N(7)=100e^{0{,}084}\approx 108{,}763$ (triệu người).
Năm 2035 ứng với $t=12,$ ta có $N(12)=100e^{0{,}144}\approx 115{,}488$ (triệu người).
b) Ta có $N'(t)=100\cdot 0{,}012\,e^{0{,}012t}$ $=1{,}2e^{0{,}012t}\gt 0$ với mọi $t,$ nên $N(t)$ đồng biến trên đoạn $[0;50].$
c) Ta có $N'(t)=1{,}6\Leftrightarrow e^{0{,}012t}=\dfrac{4}{3}$ $\Leftrightarrow t=\dfrac{\ln\frac{4}{3}}{0{,}012}\approx 23{,}97.$
Vậy khoảng năm $2023+24=2047$ thì tốc độ tăng dân số là 1,6 triệu người/năm.
Bài 1.46 (SGK trang 44). Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở A đến một hòn đảo ở C như Hình 1.40. Khoảng cách từ C đến B là 4 km. Bờ biển chạy thẳng từ A đến B với khoảng cách là 10 km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1 km dây điện trên biển là 50 triệu đồng, còn trên đất liền là 30 triệu đồng. Xác định vị trí điểm M trên đoạn AB (điểm nối dây từ đất liền ra đảo) để tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.
Hình 1.40
Lời giải
Gọi $x=BM$ (km), $0\le x\le 10.$
+ Đoạn dây dưới biển là CM, trong tam giác CBM vuông tại B ta có $CM=\sqrt{x^2+16}$ (km).
+ Đoạn dây trên đất liền là $MA=10-x$ (km).
Tổng chi phí (triệu đồng) là
\[T(x)=50\sqrt{x^2+16}+30(10-x)\]với $0\le x\le 10.$
Ta có $T'(x)=\dfrac{50x}{\sqrt{x^2+16}}-30.$ Do đó
\[\begin{aligned}T'(x)=0&\Leftrightarrow 5x=3\sqrt{x^2+16}\\&\Leftrightarrow 16x^2=144\Leftrightarrow x=3\end{aligned}\](vì $x\ge 0).$ Lại có $T(0)=500,$ $T(3)=250+210=460,$ $T(10)=50\sqrt{116}\approx 538{,}5.$
Vậy chi phí nhỏ nhất là 460 triệu đồng khi điểm M nằm trên đoạn AB, cách B 3 km (tức là cách A 7 km).

Bình luận
Viết bình luận của bạn