Bài học Vectơ trong không gian (Toán 12, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chương II) giúp các em mở rộng các khái niệm vectơ, phép cộng, phép trừ, tích với một số và tích vô hướng từ mặt phẳng sang không gian. Cuối bài có lời giải chi tiết tất cả bài tập trong sách giáo khoa.
A. Tóm tắt lý thuyết
Điều quan trọng nhất. Hầu hết các khái niệm và quy tắc về vectơ trong không gian giống hệt trong mặt phẳng (đã học ở lớp 10). Chỉ có thêm một quy tắc mới là quy tắc hình hộp.
1. Vectơ trong không gian
• Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B kí hiệu là $\overrightarrow{AB}.$
• Giá của vectơ là đường thẳng chứa vectơ đó. Độ dài của $\overrightarrow{AB}$ là $|\overrightarrow{AB}|=AB.$
• Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.
• Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.
• Vectơ-không $\vec 0$ có điểm đầu trùng điểm cuối, cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.
Ví dụ. Trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′, các cạnh bên song song và bằng nhau nên $\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{DD'}.$
2. Tổng và hiệu của hai vectơ
• Quy tắc ba điểm. Với ba điểm A, B, C bất kì, $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}.$
• Quy tắc hình bình hành. Nếu ABCD là hình bình hành thì $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}.$
• Quy tắc hiệu. Với ba điểm O, A, B bất kì, $\overrightarrow{OB}-\overrightarrow{OA}=\overrightarrow{AB}.$
• Quy tắc hình hộp (mới). Với hình hộp ABCD.A′B′C′D′, ta có
\[\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.\]Mẹo nhớ quy tắc hình hộp. Ba cạnh xuất phát từ cùng một đỉnh A cộng lại bằng đường chéo xuất phát từ A của hình hộp.
Mẹo cộng vectơ nhanh. Muốn cộng hai vectơ, ta thay một vectơ bằng vectơ bằng nó sao cho điểm cuối của vectơ này là điểm đầu của vectơ kia, rồi dùng quy tắc ba điểm. Ví dụ trong hình hộp trên, $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{AB'}.$
3. Tích của một số với một vectơ
Tích của số $k\ne 0$ với vectơ $\vec a\ne\vec 0$ là vectơ $k\vec a$ có độ dài $|k|\cdot|\vec a|,$ cùng hướng với $\vec a$ nếu $k\gt 0,$ ngược hướng với $\vec a$ nếu $k\lt 0.$
Hai kết quả hay dùng (giống lớp 10).
• I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi $\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}=\vec 0;$ khi đó với mọi điểm M ta có $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=2\overrightarrow{MI}.$
• G là trọng tâm tam giác ABC khi và chỉ khi $\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec 0;$ khi đó với mọi điểm M ta có $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=3\overrightarrow{MG}.$
4. Góc và tích vô hướng của hai vectơ
• Góc giữa hai vectơ $\vec a,$ $\vec b$ khác $\vec 0:$ lấy điểm O bất kì, vẽ $\overrightarrow{OA}=\vec a,$ $\overrightarrow{OB}=\vec b,$ khi đó $(\vec a,\vec b)=\widehat{AOB},$ với $0^\circ\le(\vec a,\vec b)\le 180^\circ.$
• Tích vô hướng là một số: $\vec a\cdot\vec b=|\vec a|\cdot|\vec b|\cdot\cos(\vec a,\vec b).$
• $\vec a\perp\vec b\Leftrightarrow\vec a\cdot\vec b=0;$ $\quad\vec a^2=|\vec a|^2.$
Cách tìm góc giữa hai vectơ trong hình. Thay một vectơ bằng vectơ bằng nó sao cho hai vectơ có chung điểm đầu, rồi đọc góc trên hình. Ví dụ trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, vì $\overrightarrow{A'D'}=\overrightarrow{AD}$ nên $(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{A'D'})=(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{AD})=\widehat{CAD}=45^\circ.$
Lỗi hay gặp. Góc giữa $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{BC}$ không phải $\widehat{ABC},$ vì hai vectơ chưa chung điểm đầu. Ta có $(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC})=180^\circ-\widehat{ABC}.$
B. Giải bài tập sách giáo khoa
Bài 2.1 (SGK trang 58). Trong không gian, cho ba vectơ $\vec a,$ $\vec b,$ $\vec c$ phân biệt và đều khác $\vec 0.$ Những mệnh đề nào sau đây là đúng?
a) Nếu $\vec a$ và $\vec b$ đều cùng hướng với $\vec c$ thì $\vec a$ và $\vec b$ cùng hướng.
b) Nếu $\vec a$ và $\vec b$ đều ngược hướng với $\vec c$ thì $\vec a$ và $\vec b$ cùng hướng.
c) Nếu $\vec a$ và $\vec b$ đều cùng hướng với $\vec c$ thì $\vec a$ và $\vec b$ ngược hướng.
d) Nếu $\vec a$ và $\vec b$ đều ngược hướng với $\vec c$ thì $\vec a$ và $\vec b$ ngược hướng.
Lời giải
• Nếu $\vec a,$ $\vec b$ cùng hướng với $\vec c$ thì $\vec a,$ $\vec b$ có cùng một hướng (là hướng của $\vec c),$ nên cùng hướng với nhau.
• Nếu $\vec a,$ $\vec b$ ngược hướng với $\vec c$ thì $\vec a,$ $\vec b$ đều có hướng ngược với hướng của $\vec c,$ nên cũng cùng hướng với nhau.
Vậy các mệnh đề a) và b) đúng; c) và d) sai.
Bài 2.2 (SGK trang 58). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có $AB=2,$ $AD=3$ và $AA'=4.$ Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{BB'},$ $\overrightarrow{BD}$ và $\overrightarrow{BD'}.$
Lời giải
• Ta có $|\overrightarrow{BB'}|=BB'=AA'=4.$
• Đáy ABCD là hình chữ nhật nên $BD=\sqrt{AB^2+AD^2}$ $=\sqrt{4+9}=\sqrt{13},$ do đó $|\overrightarrow{BD}|=\sqrt{13}.$
• Tam giác BDD′ vuông tại D (vì $DD'\perp(ABCD))$ nên $BD'=\sqrt{BD^2+DD'^2}$ $=\sqrt{13+16}=\sqrt{29},$ do đó $|\overrightarrow{BD'}|=\sqrt{29}.$
Bài 2.3 (SGK trang 58). Một chiếc bàn cân đối hình chữ nhật được đặt trên mặt sàn nằm ngang, mặt bàn song song với mặt sàn và bốn chân bàn vuông góc với mặt sàn. Trọng lực tác dụng lên bàn (biểu thị bởi vectơ $\vec a)$ phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ $\vec b,$ $\vec c,$ $\vec d,$ $\vec e).$
a) Hãy chỉ ra mối quan hệ về phương và hướng của các vectơ $\vec a,$ $\vec b,$ $\vec c,$ $\vec d$ và $\vec e.$
b) Giải thích vì sao các vectơ $\vec b,$ $\vec c,$ $\vec d,$ $\vec e$ đôi một bằng nhau.
Lời giải
a) Trọng lực và các phản lực đều có phương thẳng đứng (vuông góc với mặt sàn), nên năm vectơ đều cùng phương. Vectơ $\vec a$ hướng xuống; các vectơ $\vec b,$ $\vec c,$ $\vec d,$ $\vec e$ hướng lên. Do đó $\vec b,$ $\vec c,$ $\vec d,$ $\vec e$ cùng hướng với nhau và ngược hướng với $\vec a.$
b) Bàn cân đối và trọng lực phân tán đều qua bốn chân nên bốn phản lực có độ lớn bằng nhau (cùng bằng $\dfrac{1}{4}|\vec a|).$ Bốn vectơ $\vec b,$ $\vec c,$ $\vec d,$ $\vec e$ cùng hướng và cùng độ dài nên đôi một bằng nhau.
Bài 2.4 (SGK trang 58). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Chứng minh rằng
a) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{DD'}+\overrightarrow{C'D'}=\overrightarrow{CC'};$
b) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD'}-\overrightarrow{CC'}=\vec 0;$
c) $\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{CC'}+\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{A'C}.$
Lời giải
Trong hình hộp, các mặt đều là hình bình hành nên $\overrightarrow{C'D'}=\overrightarrow{CD}=-\overrightarrow{AB},$ $\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{CC'}$ và $\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{AB}.$
a) Ta có $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{C'D'}=\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AB}=\vec 0,$ nên vế trái bằng $\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{CC'}.$
b) Theo quy tắc hiệu, $\overrightarrow{CD'}-\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{C'D'}=-\overrightarrow{AB}.$ Do đó vế trái bằng $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AB}=\vec 0.$
c) Ta có $-\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{C'C}=\overrightarrow{A'A}$ và $\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{AB}.$ Do đó
\[\begin{aligned}VT&=\overrightarrow{A'A}+\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}\\&=\overrightarrow{A'C}.\end{aligned}\]Bài 2.5 (SGK trang 58). Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có $\overrightarrow{AA'}=\vec a,$ $\overrightarrow{AB}=\vec b$ và $\overrightarrow{AC}=\vec c.$ Hãy biểu diễn các vectơ sau qua các vectơ $\vec a,$ $\vec b,$ $\vec c:$
a) $\overrightarrow{AB'};$ b) $\overrightarrow{B'C};$ c) $\overrightarrow{BC'}.$
Lời giải
Các cạnh bên của lăng trụ song song và bằng nhau nên $\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{CC'}=\vec a.$
a) $\overrightarrow{AB'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BB'}=\vec b+\vec a.$
b) $\overrightarrow{B'C}=\overrightarrow{B'B}+\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AC}$ $=-\vec a-\vec b+\vec c.$
c) $\overrightarrow{BC'}=\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CC'}$ $=\vec a-\vec b+\vec c.$
Bài 2.6 (SGK trang 58). Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình bình hành nếu và chỉ nếu $\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}.$
Lời giải
Ta biến đổi tương đương
\[\begin{aligned}&\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\\&\Leftrightarrow\overrightarrow{SA}-\overrightarrow{SB}=\overrightarrow{SD}-\overrightarrow{SC}\\&\Leftrightarrow\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CD}.\end{aligned}\]Mà $\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CD}$ khi và chỉ khi ABCD là hình bình hành. Vậy ta có điều phải chứng minh.
Bài 2.7 (SGK trang 58). Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho $SM=2AM.$ Trên cạnh BC, lấy điểm N sao cho $CN=2BN.$ Chứng minh rằng $\overrightarrow{MN}=\dfrac{1}{3}(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{BC})+\overrightarrow{AB}.$
Lời giải
• Điểm M thuộc cạnh SA và $SM=2AM$ nên $AM=\dfrac{1}{3}SA;$ hai vectơ $\overrightarrow{MA},$ $\overrightarrow{SA}$ cùng hướng nên $\overrightarrow{MA}=\dfrac{1}{3}\overrightarrow{SA}.$
• Điểm N thuộc cạnh BC và $CN=2BN$ nên $BN=\dfrac{1}{3}BC,$ suy ra $\overrightarrow{BN}=\dfrac{1}{3}\overrightarrow{BC}.$
Theo quy tắc ba điểm, ta có
\[\begin{aligned}\overrightarrow{MN}&=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BN}\\&=\frac{1}{3}\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{AB}+\frac{1}{3}\overrightarrow{BC}\\&=\frac{1}{3}(\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{BC})+\overrightarrow{AB}.\end{aligned}\]Bài 2.8 (SGK trang 58). Trong Luyện tập 8 (SGK), ta đã biết trọng tâm của tứ diện ABCD là một điểm I thoả mãn $\overrightarrow{AI}=3\overrightarrow{IG},$ ở đó G là trọng tâm của tam giác BCD. Áp dụng tính chất trên để tính khoảng cách từ trọng tâm của một khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều đến một mặt của nó, biết rằng chiều cao của khối rubik là 8 cm.
Lời giải
Gọi khối rubik là tứ diện đều ABCD, G là trọng tâm tam giác BCD. Vì tứ diện đều nên $AG\perp(BCD)$ và chiều cao là $AG=8$ cm.
Từ $\overrightarrow{AI}=3\overrightarrow{IG}$ ta có I nằm trên đoạn AG và $AI=3IG,$ nên $IG=\dfrac{1}{4}AG=2$ (cm).
Vì $IG\perp(BCD)$ nên khoảng cách từ trọng tâm I đến mặt (BCD) là $IG=2$ cm. Do tứ diện đều nên khoảng cách đến mỗi mặt đều bằng 2 cm.
Bài 2.9 (SGK trang 59). Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc chung một đầu và được kéo căng về ba hướng khác nhau. Nếu các lực kéo làm cho ba sợi dây ở trạng thái đứng yên thì khi đó ba sợi dây nằm trên cùng một mặt phẳng. Hãy giải thích vì sao.
Lời giải
Gọi $\vec F_1,$ $\vec F_2,$ $\vec F_3$ là ba lực kéo đặt tại nút buộc O. Nút đứng yên nên hợp lực bằng $\vec 0,$ tức là $\vec F_1+\vec F_2+\vec F_3=\vec 0,$ suy ra $\vec F_3=-(\vec F_1+\vec F_2).$
Vectơ $\vec F_1+\vec F_2$ (vẽ theo quy tắc hình bình hành từ O) nằm trong mặt phẳng chứa $\vec F_1,$ $\vec F_2,$ nên $\vec F_3$ cũng nằm trong mặt phẳng đó. Vậy ba sợi dây (nằm theo ba lực) cùng nằm trên một mặt phẳng.
Bài 2.10 (SGK trang 59). Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A′B′C′D′ có độ dài mỗi cạnh đáy bằng 1 và độ dài mỗi cạnh bên bằng 2. Hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau đây và tính tích vô hướng của mỗi cặp vectơ đó:
a) $\overrightarrow{AA'}$ và $\overrightarrow{C'C};$ b) $\overrightarrow{AA'}$ và $\overrightarrow{BC};$ c) $\overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{B'A'}.$
Lời giải
Lăng trụ tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 1, cạnh bên vuông góc với đáy.
a) Ta có $\overrightarrow{C'C}=\overrightarrow{A'A}=-\overrightarrow{AA'},$ nên hai vectơ ngược hướng và $(\overrightarrow{AA'},\overrightarrow{C'C})=180^\circ.$ Do đó $\overrightarrow{AA'}\cdot\overrightarrow{C'C}=2\cdot 2\cdot\cos 180^\circ=-4.$
b) Vì $AA'\perp(ABCD)$ nên $AA'\perp BC,$ suy ra $(\overrightarrow{AA'},\overrightarrow{BC})=90^\circ$ và $\overrightarrow{AA'}\cdot\overrightarrow{BC}=0.$
c) Ta có $\overrightarrow{B'A'}=\overrightarrow{BA}.$ Hai vectơ $\overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{AB}$ chung điểm đầu và $\widehat{CAB}=45^\circ;$ vì $\overrightarrow{BA}=-\overrightarrow{AB}$ nên $(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{B'A'})=180^\circ-45^\circ=135^\circ.$
Lại có $AC=\sqrt{2},$ $B'A'=1,$ nên $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{B'A'}=\sqrt{2}\cdot 1\cdot\cos 135^\circ=-1.$
Bài 2.11 (SGK trang 59). Trong không gian, cho hai vectơ $\vec a$ và $\vec b$ cùng có độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là $45^\circ,$ hãy tính:
a) $\vec a\cdot\vec b;$ b) $(\vec a+3\vec b)\cdot(\vec a-2\vec b);$ c) $(\vec a+\vec b)^2.$
Lời giải
a) $\vec a\cdot\vec b=1\cdot 1\cdot\cos 45^\circ=\dfrac{\sqrt{2}}{2}.$
b) Khai triển như nhân đa thức, với $\vec a^2=\vec b^2=1,$ ta có
\[\begin{aligned}&(\vec a+3\vec b)\cdot(\vec a-2\vec b)\\&=\vec a^2+\vec a\cdot\vec b-6\vec b^2\\&=1+\frac{\sqrt{2}}{2}-6=\frac{\sqrt{2}}{2}-5.\end{aligned}\]c) $(\vec a+\vec b)^2=\vec a^2+2\vec a\cdot\vec b+\vec b^2$ $=1+\sqrt{2}+1=2+\sqrt{2}.$
Bài 2.12 (SGK trang 59). Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng
a) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{BC}\cdot\overrightarrow{DC};$
b) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DB}+\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=0.$
Lời giải
a) Vì $\overrightarrow{BC}\cdot\overrightarrow{DC}=\overrightarrow{CB}\cdot\overrightarrow{CD}$ nên
\[\begin{aligned}VP&=\overrightarrow{CD}\cdot(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CB})\\&=\overrightarrow{CD}\cdot\overrightarrow{AB}=VT.\end{aligned}\]b) Viết các vectơ theo điểm đầu A, ta có $\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AC},$ $\overrightarrow{DB}=\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AD},$ $\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AB}.$ Đặt $\overrightarrow{AB}=\vec b,$ $\overrightarrow{AC}=\vec c,$ $\overrightarrow{AD}=\vec d,$ vế trái bằng
\[\begin{aligned}&\vec b\cdot(\vec d-\vec c)+\vec c\cdot(\vec b-\vec d)+\vec d\cdot(\vec c-\vec b)\\&=\vec b\cdot\vec d-\vec b\cdot\vec c+\vec c\cdot\vec b-\vec c\cdot\vec d\\&\quad+\vec d\cdot\vec c-\vec d\cdot\vec b=0.\end{aligned}\]
Bình luận
Viết bình luận của bạn