Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ – Toán 12 Kết nối tri thức (lời giải chi tiết, bài tập cuối chương II)

Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn Ngày đăng:

Bài học Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Toán 12, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chương II) giúp các em tính tổng, hiệu, tích với một số, tích vô hướng, độ dài và góc bằng tọa độ trong không gian Oxyz. Bài đăng gồm cả phần Bài tập cuối chương II. Cuối bài có lời giải chi tiết tất cả bài tập trong sách giáo khoa.

A. Tóm tắt lý thuyết

Cho hai vectơ $\vec a=(x;y;z),$ $\vec b=(x';y';z')$ và số thực $k.$ Các công thức dưới đây giống trong mặt phẳng, chỉ thêm tọa độ thứ ba.

1. Tổng, hiệu, tích với một số

• $\vec a+\vec b=(x+x';\,y+y';\,z+z');$ $\quad\vec a-\vec b=(x-x';\,y-y';\,z-z').$

• $k\vec a=(kx;\,ky;\,kz).$

• $\vec a,$ $\vec b$ $(\vec b\ne\vec 0)$ cùng phương khi và chỉ khi có số $k$ để $\vec a=k\vec b.$

Hệ quả hay dùng. Với $A(x_A;y_A;z_A),$ $B(x_B;y_B;z_B),$ $C(x_C;y_C;z_C):$

• trung điểm I của AB có tọa độ $\left(\dfrac{x_A+x_B}{2};\dfrac{y_A+y_B}{2};\dfrac{z_A+z_B}{2}\right);$

• trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ

\[x_G=\frac{x_A+x_B+x_C}{3};\] \[y_G=\frac{y_A+y_B+y_C}{3};\] \[z_G=\frac{z_A+z_B+z_C}{3}.\]

Mẹo. Trung điểm là "trung bình cộng hai điểm", trọng tâm là "trung bình cộng ba điểm", tính riêng từng tọa độ.

2. Tích vô hướng, độ dài, góc

• $\vec a\cdot\vec b=xx'+yy'+zz'$ (nhân các tọa độ tương ứng rồi cộng lại).

• $|\vec a|=\sqrt{x^2+y^2+z^2}.$

• Độ dài đoạn thẳng $AB=|\overrightarrow{AB}|,$ tức là căn bậc hai của tổng bình phương ba tọa độ của $\overrightarrow{AB}.$

• $\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{\vec a\cdot\vec b}{|\vec a|\cdot|\vec b|}$ (với $\vec a,$ $\vec b$ khác $\vec 0).$

• $\vec a\perp\vec b\Leftrightarrow xx'+yy'+zz'=0.$

Ví dụ. Cho $\vec a=(1;2;-2),$ $\vec b=(2;-1;2).$ Ta có $\vec a+\vec b=(3;1;0),$ $2\vec a=(2;4;-4)$ và

• $\vec a\cdot\vec b=2-2-4=-4;$

• $|\vec a|=\sqrt{1+4+4}=3,$ $|\vec b|=3,$ nên $\cos(\vec a,\vec b)=-\dfrac{4}{9},$ suy ra $(\vec a,\vec b)\approx 116{,}4^\circ.$

Chú ý về dấu. Tích vô hướng âm thì góc tù, bằng 0 thì vuông, dương thì góc nhọn.

B. Giải bài tập sách giáo khoa

Bài 2.20 (SGK trang 72). Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ $\vec a=(3;1;2),$ $\vec b=(-3;0;4)$ và $\vec c=(6;-1;0).$

a) Tìm tọa độ của các vectơ $\vec a+\vec b+\vec c$ và $2\vec a-3\vec b-5\vec c.$

b) Tính các tích vô hướng $\vec a\cdot(-\vec b)$ và $(2\vec a)\cdot\vec c.$

Lời giải

a) Cộng từng tọa độ, ta được $\vec a+\vec b+\vec c=(6;0;6)$ (hoành độ $3-3+6=6,$ tung độ $1+0-1=0,$ cao độ $2+4+0=6).$

Ta có $2\vec a=(6;2;4),$ $3\vec b=(-9;0;12),$ $5\vec c=(30;-5;0),$ nên

Ta được $2\vec a-3\vec b-5\vec c=(-15;7;-8)$ (hoành độ $6+9-30=-15,$ tung độ $2-0+5=7,$ cao độ $4-12-0=-8).$

b) Ta có $-\vec b=(3;0;-4)$ nên $\vec a\cdot(-\vec b)=9+0-8=1.$

Ta có $2\vec a=(6;2;4)$ nên $(2\vec a)\cdot\vec c=36-2+0=34.$

Bài 2.21 (SGK trang 72). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm $M(-4;3;3),$ $N(4;-4;2)$ và $P(3;6;-1).$

a) Tìm tọa độ của các vectơ $\overrightarrow{MN},$ $\overrightarrow{MP},$ từ đó chứng minh rằng ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ của vectơ $\overrightarrow{NM}+\overrightarrow{NP},$ từ đó suy ra tọa độ của điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành.

c) Tính chu vi của hình bình hành MNPQ.

Lời giải

a) $\overrightarrow{MN}=(8;-7;-1),$ $\overrightarrow{MP}=(7;3;-4).$ Vì $\dfrac{8}{7}\ne\dfrac{-7}{3}$ nên hai vectơ không cùng phương, do đó M, N, P không thẳng hàng.

b) $\overrightarrow{NM}=(-8;7;1),$ $\overrightarrow{NP}=(-1;10;-3),$ nên $\overrightarrow{NM}+\overrightarrow{NP}=(-9;17;-2).$

Tứ giác MNPQ là hình bình hành thì theo quy tắc hình bình hành $\overrightarrow{NQ}=\overrightarrow{NM}+\overrightarrow{NP}=(-9;17;-2).$ Do đó $Q(4-9;\,-4+17;\,2-2),$ tức là $Q(-5;13;0).$

c) Ta có $MN=\sqrt{64+49+1}=\sqrt{114}$ và $NP=\sqrt{1+100+9}=\sqrt{110}.$ Chu vi hình bình hành là

\[2(\sqrt{114}+\sqrt{110})\approx 42{,}33.\]

Bài 2.22 (SGK trang 72). Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có $A(1;0;1),$ $B(0;-3;1)$ và $C(4;-1;4).$

a) Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác ABC.

b) Chứng minh rằng $\widehat{BAC}=90^\circ.$

c) Tính $\widehat{ABC}.$

Lời giải

a) Trọng tâm G có $x_G=\dfrac{1+0+4}{3}=\dfrac{5}{3},$ $y_G=\dfrac{0-3-1}{3}=-\dfrac{4}{3},$ $z_G=\dfrac{1+1+4}{3}=2.$ Vậy $G\left(\dfrac{5}{3};-\dfrac{4}{3};2\right).$

b) $\overrightarrow{AB}=(-1;-3;0),$ $\overrightarrow{AC}=(3;-1;3),$ nên $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=-3+3+0=0.$ Vậy $\widehat{BAC}=90^\circ.$

c) $\overrightarrow{BA}=(1;3;0),$ $\overrightarrow{BC}=(4;2;3),$ nên

\[\cos\widehat{ABC}=\frac{4+6+0}{\sqrt{10}\cdot\sqrt{29}}=\frac{10}{\sqrt{290}}.\]

Bấm máy tính ta được $\widehat{ABC}\approx 54{,}04^\circ.$

Bài 2.23 (SGK trang 72). Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với một góc phòng và mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét (Hình 2.51 SGK). Hãy tìm tọa độ của điểm treo đèn.

Lời giải

Theo Hình 2.51, cạnh sàn dài 6 m nằm theo trục Ox, cạnh dài 8 m nằm theo trục Oy, chiều cao 3 m theo trục Oz.

Điểm chính giữa trần nhà có hình chiếu xuống sàn là tâm của sàn, nên có $x=\dfrac{6}{2}=3,$ $y=\dfrac{8}{2}=4,$ và có cao độ bằng chiều cao phòng là 3.

Vậy điểm treo đèn có tọa độ $(3;4;3).$

Bài 2.24 (SGK trang 72). Xét hệ tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt biển, đơn vị đo lấy theo kilômét. Một chiếc radar đặt tại giàn khoan có phạm vi theo dõi là 30 km. Hỏi radar có thể phát hiện được một chiếc tàu thám hiểm có tọa độ là $(25;15;-10)$ hay không? Hãy giải thích vì sao.

Lời giải

Gọi tàu ở điểm $M(25;15;-10).$ Khoảng cách từ radar đến tàu là

\[\begin{aligned}OM&=\sqrt{25^2+15^2+(-10)^2}\\&=\sqrt{950}\approx 30{,}82\ \text{(km)}.\end{aligned}\]

Vì $30{,}82\gt 30$ nên tàu nằm ngoài phạm vi theo dõi. Vậy radar không phát hiện được chiếc tàu.

C. Bài tập cuối chương II

Phần trắc nghiệm

Bài 2.25 (SGK trang 73). Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. $\overrightarrow{BG}+\overrightarrow{CG}+\overrightarrow{DG}=\vec 0.$
B. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}=3\overrightarrow{AG}.$
C. $\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BD}=3\overrightarrow{BG}.$
D. $\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}+\overrightarrow{GD}=\vec 0.$

Lời giải

A, B đúng theo tính chất trọng tâm. C đúng vì $\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BD}+\overrightarrow{BB}=3\overrightarrow{BG}.$

Với D, vì $\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}+\overrightarrow{GD}=\vec 0$ nên vế trái bằng $\overrightarrow{GA}\ne\vec 0.$ Vậy D sai.

Chọn D

Bài 2.26 (SGK trang 73). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng CC′. Vectơ $\overrightarrow{AM}$ bằng

A. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}.$
B. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AA'}.$
C. $\overrightarrow{AB}+\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AD}+\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AA'}.$
D. $\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}.$

Lời giải

Ta có $\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CM},$ với $\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{CM}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{CC'}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AA'}.$

Chọn B

Bài 2.27 (SGK trang 73). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Khẳng định nào dưới đây là sai?

A. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AB'}.$
B. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.$
C. $\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{AD'}.$
D. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AC'}.$

Lời giải

Vì $\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{BB'}$ nên $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{AB'}.$ Do đó A đúng và D sai (vì $\overrightarrow{AB'}\ne\overrightarrow{AC'}).$ B đúng theo quy tắc hình hộp, C đúng vì $\overrightarrow{BB'}=\overrightarrow{DD'}.$

Chọn D

Bài 2.28 (SGK trang 73). Cho tứ diện đều ABCD có độ dài cạnh bằng $a.$ Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng CD. Tích vô hướng $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AM}$ bằng

A. $\dfrac{a^2}{4}.$
B. $\dfrac{a^2}{2}.$
C. $\dfrac{a^2}{3}.$
D. $a^2.$

Lời giải

M là trung điểm CD nên $\overrightarrow{AM}=\dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}).$ Các mặt là tam giác đều nên $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}$ $=a\cdot a\cdot\cos 60^\circ=\dfrac{a^2}{2}.$ Do đó

\[\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AM}=\frac{1}{2}\left(\frac{a^2}{2}+\frac{a^2}{2}\right)=\frac{a^2}{2}.\]

Chọn B

Bài 2.29 (SGK trang 73). Trong không gian Oxyz, cho $\vec a=(1;-2;2),$ $\vec b=(-2;0;3).$ Khẳng định nào dưới đây là sai?

A. $\vec a+\vec b=(-1;-2;5).$
B. $\vec a-\vec b=(3;-2;-1).$
C. $3\vec a=(3;-2;2).$
D. $2\vec a+\vec b=(0;-4;7).$

Lời giải

Ta có $3\vec a=(3;-6;6),$ khác $(3;-2;2).$ Các phương án còn lại đều đúng khi tính trực tiếp.

Chọn C

Bài 2.30 (SGK trang 73). Trong không gian Oxyz, cho hình bình hành ABCD có $A(-1;0;3),$ $B(2;1;-1)$ và $C(3;2;2).$ Tọa độ của điểm D là

A. $(2;-1;0).$
B. $(0;-1;-6).$
C. $(0;1;6).$
D. $(-2;1;0).$

Lời giải

Hình bình hành ABCD có $\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BC}=(1;1;3).$ Đặt $D(x;y;z),$ ta có $(x+1;\,y;\,z-3)=(1;1;3),$ suy ra $D(0;1;6).$

Chọn C

Bài 2.31 (SGK trang 73). Trong không gian Oxyz, cho $A(1;0;-1),$ $B(0;-1;2)$ và $G(2;1;0).$ Biết tam giác ABC có trọng tâm là điểm G. Tọa độ của điểm C là

A. $(5;4;-1).$
B. $(-5;-4;1).$
C. $(1;2;-1).$
D. $(-1;-2;1).$

Lời giải

Từ công thức trọng tâm, $x_C=3x_G-x_A-x_B$ $=6-1-0=5;$ tương tự $y_C=3+0+1=4,$ $z_C=0+1-2=-1.$ Vậy $C(5;4;-1).$

Chọn A

Bài 2.32 (SGK trang 73). Trong không gian Oxyz, cho $\vec a=(2;1;-3),$ $\vec b=(-2;-1;2).$ Tích vô hướng $\vec a\cdot\vec b$ bằng

A. $-2.$
B. $-11.$
C. $11.$
D. $2.$

Lời giải

$\vec a\cdot\vec b=2\cdot(-2)+1\cdot(-1)+(-3)\cdot 2$ $=-11.$

Chọn B

Bài 2.33 (SGK trang 73). Trong không gian Oxyz, cho $\vec a=(2;1;-2),$ $\vec b=(0;-1;1).$ Góc giữa hai vectơ $\vec a,$ $\vec b$ bằng

A. $60^\circ.$
B. $135^\circ.$
C. $120^\circ.$
D. $45^\circ.$

Lời giải

Ta có $\vec a\cdot\vec b=0-1-2=-3,$ $|\vec a|=3,$ $|\vec b|=\sqrt{2},$ nên $\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{-3}{3\sqrt{2}}=-\dfrac{\sqrt{2}}{2}.$ Vậy góc bằng $135^\circ.$

Chọn B

Bài 2.34 (SGK trang 74). Trong không gian Oxyz, cho $\vec a=(-2;2;2),$ $\vec b=(1;-1;-2).$ Côsin của góc giữa hai vectơ $\vec a,$ $\vec b$ bằng

A. $\dfrac{-2\sqrt{2}}{3}.$
B. $\dfrac{2\sqrt{2}}{3}.$
C. $\dfrac{\sqrt{2}}{3}.$
D. $\dfrac{-\sqrt{2}}{3}.$

Lời giải

Ta có $\vec a\cdot\vec b=-2-2-4=-8,$ $|\vec a|=2\sqrt{3},$ $|\vec b|=\sqrt{6},$ nên

\[\begin{aligned}\cos(\vec a,\vec b)&=\frac{-8}{2\sqrt{3}\cdot\sqrt{6}}\\&=\frac{-8}{6\sqrt{2}}=\frac{-2\sqrt{2}}{3}.\end{aligned}\]

Chọn A

Phần tự luận

Bài 2.35 (SGK trang 74). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng $\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}.$

Lời giải

Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD, khi đó O là trung điểm của cả AC và BD. Theo tính chất trung điểm, ta có

\[\overrightarrow{SA}+\overrightarrow{SC}=2\overrightarrow{SO}=\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}.\]

Bài 2.36 (SGK trang 74). Cho tứ diện ABCD, lấy hai điểm M, N thoả mãn $\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MA}=\vec 0$ và $\overrightarrow{NC}=2\overrightarrow{DN}.$ Hãy biểu diễn $\overrightarrow{MN}$ theo $\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{BC}.$

Lời giải

Ý chính là viết $\overrightarrow{MN}$ theo hai đường rồi cộng sao cho các vectơ thừa triệt tiêu. Theo quy tắc ba điểm, ta có

+ $\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{DN}$ $(1);$

+ $\overrightarrow{MN}=\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CN}$ $(2).$

Nhân hai vế của (1) với 2 rồi cộng với (2), ta được

\[\begin{aligned}3\overrightarrow{MN}&=(2\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB})+2\overrightarrow{AD}\\&\quad+\overrightarrow{BC}+(2\overrightarrow{DN}+\overrightarrow{CN}).\end{aligned}\]

Theo giả thiết $2\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=\vec 0;$ và từ $\overrightarrow{NC}=2\overrightarrow{DN}$ ta có $2\overrightarrow{DN}+\overrightarrow{CN}=\overrightarrow{NC}+\overrightarrow{CN}=\vec 0.$ Do đó $3\overrightarrow{MN}=2\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{BC},$ tức là

\[\overrightarrow{MN}=\frac{2}{3}\overrightarrow{AD}+\frac{1}{3}\overrightarrow{BC}.\]

Bài 2.37 (SGK trang 74). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi G là trọng tâm của tam giác BDA′.

a) Biểu diễn $\overrightarrow{AG}$ theo $\overrightarrow{AB},$ $\overrightarrow{AD}$ và $\overrightarrow{AA'}.$

b) Từ câu a, hãy chứng tỏ ba điểm A, G và C′ thẳng hàng.

Lời giải

a) G là trọng tâm tam giác BDA′ nên $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=3\overrightarrow{AG},$ suy ra

\[\overrightarrow{AG}=\frac{1}{3}(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}).\]

b) Theo quy tắc hình hộp, $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.$ Do đó $\overrightarrow{AG}=\dfrac{1}{3}\overrightarrow{AC'},$ hai vectơ cùng phương và chung điểm đầu A. Vậy A, G, C′ thẳng hàng.

Bài 2.38 (SGK trang 74). Trong không gian Oxyz, cho các điểm $A(2;-1;3),$ $B(1;1;-1)$ và $C(-1;0;2).$

a) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

b) Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Oz sao cho đường thẳng BM vuông góc với đường thẳng AC.

Lời giải

a) Ta có $x_G=\dfrac{2+1-1}{3}=\dfrac{2}{3},$ $y_G=\dfrac{-1+1+0}{3}=0,$ $z_G=\dfrac{3-1+2}{3}=\dfrac{4}{3}.$ Vậy $G\left(\dfrac{2}{3};0;\dfrac{4}{3}\right).$

b) M thuộc trục Oz nên $M(0;0;m).$ Ta có $\overrightarrow{BM}=(-1;-1;m+1),$ $\overrightarrow{AC}=(-3;1;-1).$

BM vuông góc với AC khi $\overrightarrow{BM}\cdot\overrightarrow{AC}=0,$ tức là $3-1-(m+1)=0\Leftrightarrow m=1.$ Vậy $M(0;0;1).$

Bài 2.39 (SGK trang 74). Trong không gian Oxyz, cho hình hộp OABC.O′A′B′C′ có $A(2;3;1),$ $C(-1;2;3)$ và $O'(1;-2;2).$ Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp.

Lời giải

• Đáy OABC là hình bình hành nên $\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OC}=(1;5;4),$ suy ra $B(1;5;4).$

• Các cạnh bên bằng $\overrightarrow{OO'}=(1;-2;2),$ nên mỗi đỉnh trên có tọa độ bằng đỉnh dưới cộng thêm $(1;-2;2):$

+ $A'(3;1;3);$ $\quad$ + $B'(2;3;6);$ $\quad$ + $C'(0;0;5).$

Bài 2.40 (SGK trang 74). Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ $\vec a=(-2;1;2),$ $\vec b=(1;1;-1).$

a) Xác định tọa độ của $\vec u=\vec a-2\vec b.$

b) Tính độ dài của $\vec u.$

c) Tính $\cos(\vec a,\vec b).$

Lời giải

a) $2\vec b=(2;2;-2)$ nên $\vec u=(-2-2;\,1-2;\,2+2)$ $=(-4;-1;4).$

b) $|\vec u|=\sqrt{16+1+16}=\sqrt{33}.$

c) $\vec a\cdot\vec b=-2+1-2=-3,$ $|\vec a|=3,$ $|\vec b|=\sqrt{3},$ nên $\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{-3}{3\sqrt{3}}=-\dfrac{\sqrt{3}}{3}.$

Bài 2.41 (SGK trang 74). Trong không gian Oxyz, cho các điểm $A(4;2;-1),$ $B(1;-1;2)$ và $C(0;-2;3).$

a) Tìm tọa độ của vectơ $\overrightarrow{AB}$ và tính độ dài đoạn thẳng AB.

b) Tìm tọa độ điểm M sao cho $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CM}=\vec 0.$

c) Tìm tọa độ điểm N thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho A, B, N thẳng hàng.

Lời giải

a) $\overrightarrow{AB}=(-3;-3;3)$ và $AB=\sqrt{9+9+9}=3\sqrt{3}.$

b) Đặt $M(x;y;z),$ ta có $\overrightarrow{CM}=(x;\,y+2;\,z-3).$ Từ $\overrightarrow{CM}=-\overrightarrow{AB}=(3;3;-3)$ ta được $x=3,$ $y=1,$ $z=0.$ Vậy $M(3;1;0).$

c) N thuộc (Oxy) nên $N(x;y;0),$ và $\overrightarrow{AN}=(x-4;\,y-2;\,1).$ Ba điểm thẳng hàng khi $\overrightarrow{AN}=k\overrightarrow{AB},$ tức là

+ từ cao độ, $1=3k,$ nên $k=\dfrac{1}{3};$

+ khi đó $x-4=-1$ và $y-2=-1,$ nên $x=3,$ $y=1.$

Vậy $N(3;1;0).$

Bài 2.42 (SGK trang 74). Một chiếc đèn được treo cách trần nhà là 0,5 m, cách hai tường lần lượt là 1,2 m và 1,6 m. Hai bức tường vuông góc với nhau và cùng vuông góc với trần nhà. Người ta di chuyển chiếc đèn đó đến vị trí mới cách trần nhà là 0,4 m, cách hai tường đều là 1,5 m.

a) Lập một hệ trục tọa độ Oxyz phù hợp và xác định tọa độ của chiếc đèn lúc đầu và sau khi di chuyển.

b) Vị trí mới của chiếc đèn cách vị trí ban đầu là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Lời giải

a) Chọn gốc O tại góc trần nhà nơi hai bức tường gặp nhau; trục Ox, Oy là hai đường giao giữa trần với hai bức tường; trục Oz là đường giao giữa hai bức tường, hướng xuống sàn. Đơn vị là mét.

Khoảng cách đến hai tường cho hoành độ, tung độ; khoảng cách đến trần cho cao độ. Do đó

+ vị trí ban đầu là $A(1{,}2;\,1{,}6;\,0{,}5);$

+ vị trí mới là $B(1{,}5;\,1{,}5;\,0{,}4).$

b) Ta có $\overrightarrow{AB}=(0{,}3;\,-0{,}1;\,-0{,}1),$ nên

\[\begin{aligned}AB&=\sqrt{0{,}09+0{,}01+0{,}01}\\&=\sqrt{0{,}11}\approx 0{,}3\ \text{(m)}.\end{aligned}\]

Vậy vị trí mới cách vị trí ban đầu khoảng 0,3 m.

Nguyễn Ngọc Sơn
Nguyễn Ngọc Sơn
Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán. Tác giả đề, lời giải và tài liệu dạy học môn Toán THPT.

Bình luận

Có thắc mắc về bài này?
Tham gia nhóm Facebook để hỏi bài, nhận đề mới và trao đổi cùng giáo viên, học sinh.
Vào nhóm