Bài trắc nghiệm AutoCAD gồm 40 câu hỏi ABCD về các thao tác cơ bản, thiết lập bản vẽ (kiểu chữ, kiểu ghi kích thước) và các lệnh vẽ Circle, Polygon, Polyline. Làm xong bấm Nộp bài để xem điểm ngay, kèm đáp án và giải thích từng câu.
Phần 1. Các thao tác cơ bản
Câu 1. AutoCAD là phần mềm thiết kế kỹ thuật do công ty nào phát triển, vào năm nào?
Giải thích
Chọn D AutoCAD do công ty Autodesk phát triển vào năm 1982 (năm 1977 chỉ là lúc John Walker và nhóm kỹ sư bắt đầu ý tưởng).
Câu 2. Phím tắt để tạo bản vẽ mới (mở cửa sổ New Drawing) là:
Giải thích
Chọn C Bấm tab "New" trên thanh Ribbon hoặc phím tắt Ctrl + N để mở cửa sổ New Drawing.
Câu 3. Phím tắt để mở một bản vẽ đã lưu sẵn trên máy tính là:
Giải thích
Chọn A Chọn tab "Open" trên thanh Ribbon hoặc phím tắt Ctrl + O để mở cửa sổ Open Drawing.
Câu 4. Phím tắt để lưu bản vẽ là:
Giải thích
Chọn B Chọn tab "Save" trên thanh Ribbon hoặc phím tắt Ctrl + S để mở cửa sổ Save Drawing.
Câu 5. Tại cửa sổ Save Drawing, tên cho tệp bản vẽ được nhập vào ô nào?
Giải thích
Chọn B Bước 2 khi lưu bản vẽ: nhập tên cho tệp bản vẽ vào ô File name.
Câu 6. Thứ tự đúng các bước lưu một bản vẽ mới là:
Giải thích
Chọn C Bước 1 chọn tab Save (Ctrl + S), Bước 2 nhập tên tệp vào ô File name, Bước 3 chọn thư mục lưu trữ, Bước 4 chọn định dạng tệp, Bước 5 nhấn nút "Save".
Câu 7. Lệnh nào dùng để thiết lập đơn vị cho bản vẽ?
Giải thích
Chọn A Lệnh Units mở hộp thoại Drawing Units để thiết lập đơn vị cho bản vẽ.
Câu 8. Trong hộp thoại Drawing Units, mục Precision dùng để thiết lập:
Giải thích
Chọn D Precision là số lượng chữ số sau dấu thập phân được dùng trong các giá trị kích thước.
Câu 9. Trong hộp thoại Drawing Units, mục nào dùng để chọn đơn vị đo chiều dài?
Giải thích
Chọn C Length là đơn vị đo chiều dài; Angle là đơn vị đo góc.
Câu 10. Trong hộp thoại Drawing Units, mục Insertion Scale là:
Giải thích
Chọn D Insertion Scale là đơn vị được sử dụng khi chèn một khối hoặc một đối tượng.
Câu 11. Để mở hộp thoại Options (các cài đặt cơ bản của AutoCAD), ta nhập lệnh:
Giải thích
Chọn C Bước 1: nhập lệnh OPTION (gõ OP) rồi nhấn Enter để mở hộp thoại Options.
Câu 12. Trong tab Display của hộp thoại Options, mục Crosshair size dùng để:
Giải thích
Chọn A Crosshair size chỉnh kích thước hai sợi dây tóc của con trỏ chuột.
Câu 13. Muốn đổi màu nền vùng vẽ (ví dụ sang màu đen), trong tab Display ta bấm vào nút:
Giải thích
Chọn B Bấm "Colors" để tùy chỉnh các màu sắc: màu nền, màu nét vẽ, màu đánh dấu…
Câu 14. Trong tab Open and Save, phần "File Save" dùng để:
Giải thích
Chọn A Phần File Save cho phép chọn định dạng mặc định cho các tệp được lưu trong AutoCAD.
Câu 15. Trong tab Open and Save, phần "File Safety Precautions" cho phép:
Giải thích
Chọn A File Safety Precautions giúp thiết lập thời gian tự động lưu, nơi tệp sẽ được lưu, tránh mất dữ liệu khi AutoCAD bị đóng đột ngột.
Câu 16. Trong tab Plot and Publish, mục "Use as default output device" dùng để:
Giải thích
Chọn B Use as default output device: chọn máy in mặc định; còn Plot file: chọn đường dẫn lưu file mặc định khi in.
Câu 17. Phím nào dùng để bật/tắt chế độ truy bắt điểm?
Giải thích
Chọn D Nhấn phím F3 trên bàn phím để bật/tắt chế độ truy bắt điểm (OSNAP).
Câu 18. Thao tác Double-click trong AutoCAD là:
Giải thích
Chọn B Double-click là nhấp chuột trái liên tục hai lần, dùng để kích hoạt lệnh hoặc mở một tệp tin.
Câu 19. Thao tác Right-click (nhấp chuột phải một lần) thường dùng để:
Giải thích
Chọn D Right-click là nhấp chuột phải một lần để mở một menu tùy chọn.
Câu 20. Cách chọn đối tượng Window-selection là:
Giải thích
Chọn D Window-selection là vẽ một hình chữ nhật xung quanh các đối tượng để chọn chúng.
Phần 2. Thiết lập bản vẽ
Câu 21. Lệnh tắt để mở hộp thoại Text Style Manager (tạo kiểu chữ mới) là:
Giải thích
Chọn A Có thể mở Text Style Manager bằng lệnh "Style", lệnh tắt là "ST".
Câu 22. Trong hộp thoại Text Style, muốn tạo một kiểu chữ mới ta nhấn nút:
Giải thích
Chọn C Bước 2: hộp thoại Text Style hiện ra, nhấn New; Bước 3 đặt tên cho kiểu Text.
Câu 23. Để bắt đầu tạo kiểu ghi kích thước, ta nhập lệnh:
Giải thích
Chọn C Bước 1: nhập lệnh Dim, hộp thoại Dimension Style Manager (Dimstyle) hiện ra.
Câu 24. Khi tạo kiểu ghi kích thước mới, sau khi đặt tên kiểu Dim, ta tick vào ô nào rồi nhấn Continue?
Giải thích
Chọn A Bước 3: đặt tên cho kiểu Dim, tick vào ô Annotative ⇒ Continue.
Câu 25. Trong tab Lines, mục Lineweight của Dimension Line có nghĩa là:
Giải thích
Chọn B Dimension Line (đường kích thước): Color là màu nét, Line type là kiểu nét, Lineweight là chiều dày nét.
Câu 26. Trong tab Symbols and Arrows, mục First và Second dùng để:
Giải thích
Chọn C First và Second: chọn kiểu mũi tên cho đường kích thước; Leader: chọn kiểu mũi tên cho đường ghi chú.
Câu 27. Với khổ giấy A4, độ lớn đầu mũi tên (Arrow size) nên chọn là:
Giải thích
Chọn D Arrow size là độ lớn đầu mũi tên; với khổ giấy A4 thì ta chọn là 2.5 mm.
Câu 28. Trong tab Text, mục Vertical chọn Above thì:
Giải thích
Chọn B Vertical điều chỉnh vị trí chữ theo phương thẳng đứng: Center là nằm giữa, Above là nằm trên, Outside là nằm ngoài đường kích thước.
Câu 29. Trong tab Text, mục Offset from dim line là:
Giải thích
Chọn B Offset from dim line: khoảng cách từ chữ đến đường kích thước.
Câu 30. Trong mục Text Alignment, khi chọn ISO Standard thì chữ:
Giải thích
Chọn A ISO Standard: chữ song song với đường kích thước khi nằm trong hai đường gióng, và nằm ngang trong trường hợp ngược lại.
Câu 31. Trong tab Fit, tùy chọn nên chọn để chữ số và kích thước luôn nằm giữa hai đường gióng là:
Giải thích
Chọn C Always keep text between ext lines: chữ số và kích thước luôn luôn nằm giữa hai đường gióng (giáo trình khuyên nên chọn).
Phần 3. Các lệnh vẽ cơ bản
Câu 32. Lệnh tắt của lệnh Circle (vẽ đường tròn) là:
Giải thích
Chọn C Nhấn biểu tượng Circle hoặc nhập lệnh "C" vào thanh command line rồi nhấn Enter.
Câu 33. Vẽ đường tròn khi biết tâm và đường kính D: sau khi chọn tâm, ta:
Giải thích
Chọn D Nếu nhập ngay một số thì AutoCAD hiểu đó là bán kính R; muốn nhập đường kính phải nhập d rồi Enter trước.
Câu 34. Muốn vẽ đường tròn đi qua 2 điểm cho trước, sau khi gọi lệnh Circle ta nhập:
Giải thích
Chọn A Cách 3: nhập 2P rồi nhấn Enter, sau đó chọn 2 điểm trên bản vẽ.
Câu 35. Muốn vẽ đường tròn đi qua 3 điểm cho trước, sau khi gọi lệnh Circle ta nhập:
Giải thích
Chọn C Cách 4: nhập 3P rồi nhấn Enter, sau đó chọn 3 điểm trên bản vẽ.
Câu 36. Vẽ đường tròn tiếp tuyến với 2 đường thẳng và biết bán kính R: sau khi gọi lệnh Circle ta nhập:
Giải thích
Chọn D Cách 5: nhập T rồi nhấn Enter, chọn 2 đường thẳng tiếp tuyến cho trước sau đó nhập tiếp bán kính.
Câu 37. Lệnh Polygon (lệnh tắt "Pol") dùng để vẽ:
Giải thích
Chọn B Lệnh Polygon trong AutoCAD được sử dụng để vẽ hình đa giác đều.
Câu 38. Trong lệnh Polygon, chọn tùy chọn "Inscribed" hoặc "Circumscribed" là để:
Giải thích
Chọn B Bước 4: chọn Inscribed hoặc Circumscribed để xác định đường tròn nội tiếp hoặc ngoại tiếp, Bước 5 nhập bán kính đường tròn đó.
Câu 39. Muốn vẽ đa giác đều khi biết chiều dài một cạnh, sau khi nhập số cạnh ta nhập:
Giải thích
Chọn A Bước 3: nhập "E" vào dòng lệnh rồi bấm Enter, Bước 4 chọn điểm đầu, điểm cuối của cạnh hoặc nhập chiều dài cạnh.
Câu 40. Lệnh Polyline (lệnh tắt "PL") dùng để:
Giải thích
Chọn D Lệnh Polyline vẽ đường liên tục bằng cách sử dụng các đoạn thẳng và cung nối tiếp nhau.
Câu hỏi soạn theo giáo trình AutoCAD (Phần 1 – AutoCAD cơ bản, Chương 1 đến Chương 3). Soạn câu hỏi: Nguyễn Ngọc Sơn.
