Bài trắc nghiệm AutoCAD tổng hợp gồm 50 câu hỏi ABCD bao quát toàn bộ giáo trình: thao tác cơ bản, thiết lập bản vẽ, các lệnh vẽ và hiệu chỉnh, Layer, Block, ghi kích thước, in ấn, Parametric, Block động và Layout. Làm xong bấm Nộp bài để xem điểm ngay, kèm đáp án và giải thích từng câu.
Làm quen và thao tác cơ bản
Câu 1. Theo yêu cầu cấu hình của giáo trình, máy tính dùng AutoCAD cần tối thiểu bao nhiêu RAM?
Giải thích
Chọn D Giáo trình yêu cầu tối thiểu 8 GB RAM và khuyên nên dùng 16 GB để chạy mượt hơn.
Câu 2. Trong giao diện AutoCAD, ô dùng để gõ lệnh và hiển thị các thông báo, gợi ý của lệnh là:
Giải thích
Chọn A Command line là nơi nhập lệnh; AutoCAD hiểu và thực hiện lệnh gõ vào đó, đồng thời hiện các lời nhắc của lệnh đang chạy.
Câu 3. Lệnh Redo (làm lại thao tác vừa bị hoàn tác bằng Undo) có phím tắt là:
Giải thích
Chọn C Ctrl + Z là Undo (hoàn tác), Ctrl + Y là Redo (tái thực hiện thao tác vừa hoàn tác).
Câu 4. Trong hộp thoại Drawing Units (lệnh Units), mục Precision dùng để:
Giải thích
Chọn B Precision là độ chính xác, tức số chữ số thập phân hiển thị. Angle là đơn vị góc, Insertion Scale là đơn vị khi chèn khối, Length là đơn vị chiều dài.
Câu 5. Phím tắt để bật/tắt chế độ truy bắt điểm (Object Snap) là:
Giải thích
Chọn B F3 bật/tắt truy bắt điểm. F8 là chế độ Ortho (vẽ thẳng đứng/nằm ngang), F7 là lưới Grid, F2 mở cửa sổ lịch sử dòng lệnh.
Câu 6. Kích thước ô vuông chọn đối tượng (Pickbox size) và kích thước điểm nắm (Grip size) được chỉnh ở tab nào của hộp thoại Options?
Giải thích
Chọn C Tab Selection chứa Pickbox size và Grip size. Tab Drafting chỉnh AutoSnap Marker Size, tab Display chỉnh màu nền, kích thước con trỏ.
Câu 7. Thao tác nhấn giữ nút cuộn chuột (Wheel-click) rồi kéo trong AutoCAD dùng để:
Giải thích
Chọn A Nhấn giữ nút cuộn để kéo bản vẽ (Pan). Chuột phải mở menu tùy chọn, Shift + chuột phải gọi menu truy bắt điểm, kéo chuột trái tạo khung chọn.
Thiết lập bản vẽ
Câu 8. Lệnh tắt để mở hộp thoại Text Style (tạo kiểu chữ) là:
Giải thích
Chọn D Lệnh Style, lệnh tắt ST, mở hộp thoại Text Style để tạo, đổi tên, xóa kiểu chữ.
Câu 9. Khi tạo kiểu chữ, nên chọn loại font nào để gửi bản vẽ cho người khác không bị lỗi font?
Giải thích
Chọn A Font Unicode là chuẩn chung nên máy khác mở bản vẽ không bị lỗi chữ tiếng Việt; font TCVN3, VNI cần máy kia có đúng bộ font.
Câu 10. Theo giáo trình, khi vẽ trên khổ giấy A4, độ lớn mũi tên (Arrow size) của kiểu ghi kích thước nên chọn:
Giải thích
Chọn D Độ lớn mũi tên lấy bằng chiều cao chữ kích thước; với khổ A4 giáo trình chọn 2.5 mm (chiều cao chữ cũng 2.5 mm).
Câu 11. Trong tab Text của Dimension Style, mục Text Alignment chọn ISO Standard thì chữ số kích thước:
Giải thích
Chọn B Horizontal: chữ luôn nằm ngang; Aligned with dimension line: chữ luôn song song đường kích thước; ISO Standard: song song khi nằm trong hai đường gióng, nằm ngang khi ra ngoài.
Câu 12. Lệnh tắt dùng để ghi kích thước bán kính là:
Giải thích
Chọn B DRA ghi bán kính (R), DDI ghi đường kính (Ø), DAR ghi chiều dài cung, DAL ghi kích thước xiên (Aligned).
Câu 13. Để lưu bản vẽ thành bản vẽ mẫu (template) dùng lại cho các bản vẽ sau, trong hộp thoại Save As ta chọn kiểu tệp:
Giải thích
Chọn A Bản vẽ mẫu có đuôi .dwt (Drawing Template). Tệp .dwg là bản vẽ thường, .dxf là tệp trao đổi dữ liệu, .dws là tệp tiêu chuẩn bản vẽ.
Các lệnh vẽ cơ bản
Câu 14. Lệnh Circle có bao nhiêu cách vẽ đường tròn?
Giải thích
Chọn C 6 cách: tâm và bán kính, tâm và đường kính, qua 2 điểm (2P), qua 3 điểm (3P), tiếp xúc 2 đối tượng và biết bán kính (T), tiếp xúc 3 đối tượng.
Câu 15. Muốn vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng cho trước và biết bán kính R, sau khi gọi lệnh C ta nhập:
Giải thích
Chọn C Tùy chọn T (Tan, Tan, Radius): chọn 2 đối tượng tiếp xúc rồi nhập bán kính. 2P, 3P là qua 2, 3 điểm; D là nhập đường kính.
Câu 16. Trong lệnh Rectangle (REC), muốn vẽ hình chữ nhật bo tròn bốn góc ta nhập tùy chọn:
Giải thích
Chọn D F (Fillet) để bo góc rồi nhập bán kính bo; CHA (Chamfer) để vát góc; W là bề rộng nét, E là cao độ.
Câu 17. Trong lệnh Polygon, lựa chọn Inscribed hoặc Circumscribed dùng để:
Giải thích
Chọn B Inscribed: đa giác nội tiếp đường tròn (đỉnh nằm trên đường tròn); Circumscribed: đa giác ngoại tiếp đường tròn (cạnh tiếp xúc đường tròn). Vẽ theo cạnh thì dùng tùy chọn E.
Câu 18. Tùy chọn nào của lệnh Pedit dùng để nối các đoạn thẳng, cung rời nhau thành một đường polyline liền mạch?
Giải thích
Chọn C Join ghép các đoạn thành một polyline; Width đổi bề rộng nét; Decurve làm thẳng các cung; Edit Vertex sửa các đỉnh.
Câu 19. Trong lệnh Hatch, kiểu tô nào tạo hiệu ứng chuyển dần từ màu này sang màu khác?
Giải thích
Chọn C Gradient tô chuyển màu; Solid tô một màu đặc; Pattern dùng mẫu mặt cắt có sẵn; User-defined là các nét song song do người dùng đặt góc, khoảng cách.
Câu 20. Sau khi dùng lệnh Divide chia đều một đoạn thẳng mà chưa thấy các điểm chia, ta dùng lệnh nào để chọn kiểu hiển thị điểm?
Giải thích
Chọn A Điểm chia mặc định là một chấm rất nhỏ; lệnh PTYPE mở hộp thoại Point Style để chọn kiểu điểm dễ nhìn hơn.
Câu 21. Khi thực hiện lệnh Donut (DO), AutoCAD yêu cầu nhập lần lượt:
Giải thích
Chọn B AutoCAD hỏi Specify inside diameter (đường kính trong) rồi outside diameter (đường kính ngoài). Giáo trình ghi "bán kính lớn, bán kính nhỏ" là chưa đúng với lời nhắc của lệnh.
Các lệnh hiệu chỉnh cơ bản
Câu 22. Muốn tạo thêm một bản sao của đối tượng ở vị trí mới mà vẫn giữ nguyên đối tượng gốc, ta dùng lệnh:
Giải thích
Chọn C Copy tạo bản sao; Move chỉ dời đối tượng đến vị trí mới, không tạo bản sao.
Câu 23. Ở bước cuối của lệnh Mirror, AutoCAD hỏi có xóa đối tượng gốc không (Yes/No). Chọn No thì:
Giải thích
Chọn D Lời nhắc là Erase source objects? [Yes/No]. No (mặc định) giữ đối tượng gốc; Yes xóa đối tượng gốc, chỉ còn bản đối xứng.
Câu 24. Lệnh nào phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng mà vẫn giữ nguyên hình dạng (tỉ lệ giữa các đoạn và góc không đổi)?
Giải thích
Chọn A Scale đổi kích thước theo một hệ số, hình dạng giữ nguyên. Stretch kéo giãn một phần nên làm thay đổi hình dạng.
Câu 25. Lệnh Array với kiểu Polar sắp xếp các bản sao của đối tượng:
Giải thích
Chọn D Polar: các bản sao xếp quanh một tâm. Rectangular: theo hàng và cột (nhập số hàng, số cột, khoảng cách).
Câu 26. Lệnh tạo đường song song (hoặc đường tròn đồng tâm) cách đối tượng có sẵn một khoảng cho trước là:
Giải thích
Chọn A Offset: nhập khoảng cách, chọn đối tượng rồi chọn phía tạo đường song song.
Câu 27. Dùng lệnh Explode cho một hình chữ nhật vẽ bằng lệnh Rectangle, ta được:
Giải thích
Chọn A Hình chữ nhật vẽ bằng Rectangle là một polyline; Explode phá liên kết thành 4 đoạn thẳng riêng lẻ.
Câu 28. Lệnh dùng để bo tròn góc giữa hai đường thẳng là:
Giải thích
Chọn B Fillet bo tròn (nhập R rồi bán kính bo); Chamfer vát góc (nhập D rồi hai khoảng vát).
Hiệu chỉnh nâng cao và làm việc với Block
Câu 29. Sau khi tắt một số layer bằng lệnh Layoff, muốn bật lại tất cả các layer ta dùng lệnh:
Giải thích
Chọn D LAYON bật lại tất cả layer. LAYFRZ đóng băng layer, LAYMRG gộp layer, REGEN chỉ tái tạo hình hiển thị.
Câu 30. Trong hộp thoại Block Definition (lệnh Block), Base Point là:
Giải thích
Chọn C Base Point là điểm chuẩn của khối: khi chèn (Insert), khối được đặt vào bản vẽ tại điểm này.
Câu 31. Lệnh Match Properties (MA) dùng để:
Giải thích
Chọn B Chọn đối tượng nguồn rồi chọn các đối tượng đích; thuộc tính của đối tượng nguồn được áp lên đối tượng đích.
Câu 32. Sau khi nhóm các đối tượng bằng lệnh Group (G), khi bấm chọn một đối tượng trong nhóm thì:
Giải thích
Chọn A Group giúp chọn và thao tác (di chuyển, xoay…) cả nhóm một lần; muốn tách thì dùng Ungroup.
Câu 33. Lệnh dùng để chọn nhanh các đối tượng theo điều kiện như layer, màu, kiểu đường nét, loại đối tượng là:
Giải thích
Chọn D Quick Select mở hộp thoại để chọn loại đối tượng và điều kiện lọc, rồi chọn tất cả đối tượng thỏa điều kiện.
Câu 34. Điểm khác của lệnh Write Block (WBLOCK) so với lệnh Block là:
Giải thích
Chọn A Block chỉ định nghĩa khối trong bản vẽ đang mở; Wblock ghi khối (hoặc đối tượng, cả bản vẽ) ra một tệp .dwg riêng để chia sẻ, dùng lại.
Câu 35. Trong hộp thoại Attribute Definition (lệnh ATTDEF), tên của thuộc tính được nhập vào ô:
Giải thích
Chọn A Tag là tên thuộc tính; Prompt là lời nhắc hiện khi chèn khối; Default là giá trị mặc định.
Câu 36. Khi cắt khối hoặc hình ảnh bằng lệnh Clip, muốn ẩn đường bao vùng cắt ta dùng lệnh XCLIPFRAME và nhập giá trị:
Giải thích
Chọn C XCLIPFRAME = 0: ẩn đường bao; 1: hiện nhưng không in; 2: hiện và in ra.
Câu 37. Để đưa dữ liệu Excel đã tạo liên kết (Data Link) vào bản vẽ thành bảng, trong hộp thoại Insert Table ta chọn:
Giải thích
Chọn D Chọn From a data link rồi chọn liên kết đã tạo; khi file Excel thay đổi, AutoCAD báo để cập nhật lại bảng.
Ghi kích thước nâng cao và in ấn
Câu 38. Lệnh DIMBREAK dùng để:
Giải thích
Chọn B Dimbreak tạo khoảng hở chỗ các đường kích thước, đường gióng cắt nhau giúp bản vẽ dễ đọc. Ghi nhanh nhiều kích thước là QDIM.
Câu 39. Lệnh TOLERANCE trong AutoCAD dùng để:
Giải thích
Chọn D TOLERANCE tạo khung dung sai hình dạng và vị trí. Sai lệch giới hạn của kích thước (±) đặt trong tab Tolerances của Dimension Style; đường dẫn mũi tên dùng lệnh Leader.
Câu 40. Tổ hợp phím mở hộp thoại in (lệnh Plot) là:
Giải thích
Chọn C Ctrl + P hoặc gõ PLOT để mở hộp thoại Plot, chọn máy in, khổ giấy, vùng in, tỉ lệ.
Câu 41. Trong hộp thoại Plot, muốn xuất bản vẽ ra file PDF ta chọn máy in (Printer/plotter) là:
Giải thích
Chọn B DWG To PDF.pc3 là máy in ảo có sẵn của AutoCAD để lưu bản vẽ thành file PDF.
AutoCAD nâng cao: Parametric, Block động, Layout
Câu 42. Lệnh tự động thêm các ràng buộc hình học phù hợp cho những đối tượng đã vẽ là:
Giải thích
Chọn B AUTOCONSTRAIN tự gán ràng buộc cho đối tượng được chọn; CONSTRAINTBAR ẩn/hiện biểu tượng ràng buộc; DELCONSTRAINT xóa ràng buộc.
Câu 43. Ràng buộc hình học giữ cho hai đường tròn luôn có chung tâm là:
Giải thích
Chọn D Concentric: đồng tâm. Coincident: hai điểm trùng nhau; Tangent: tiếp xúc; Equal: kích thước bằng nhau.
Câu 44. Công cụ có biểu tượng f(x) dùng để xem, sửa giá trị, tạo biến mới (như mô đun m, số răng Z) cho các ràng buộc kích thước là:
Giải thích
Chọn A Parameters Manager liệt kê các tham số và ràng buộc kích thước; có thể sửa giá trị, lập công thức, thêm biến người dùng.
Câu 45. Khi tạo block động, sau khi đặt Point Parameter ta thường gán cho nó hành động (Action) nào để kéo một phần của block đến vị trí khác?
Giải thích
Chọn C Point Parameter đi kèm hành động Move: bấm vào điểm nắm và kéo, phần đối tượng được gán sẽ di chuyển theo.
Câu 46. Thuộc tính Flip trong block động giúp:
Giải thích
Chọn D Flip Parameter đặt trục đối xứng, gán hành động Flip; bấm mũi tên trên block là block được lật đối xứng.
Câu 47. Thuộc tính Visibility trong block động dùng để:
Giải thích
Chọn C Visibility tạo nhiều trạng thái hiển thị (Visibility States) trong một block; chọn trạng thái từ mũi tên thả xuống trên block.
Câu 48. Trong môi trường Layout, để tạo khổ giấy mới ta nhấn chuột phải và mở:
Giải thích
Chọn B Page Setup Manager → New để tạo trang, chọn máy in, Paper Size, hướng giấy; rồi Set Current để áp dụng cho Layout.
Câu 49. Lệnh dùng để tạo khung nhìn (viewport) hiển thị mô hình trên Layout là:
Giải thích
Chọn A MVIEW: chọn hai góc đối diện để tạo khung nhìn; bấm đúp vào trong khung để chỉnh hình, chọn tỉ lệ cho khung.
Câu 50. Sau khi chỉnh tỉ lệ cho khung Mview, muốn tránh vô tình cuộn chuột làm thay đổi tỉ lệ, ta chọn khung, nhấn chuột phải rồi chọn:
Giải thích
Chọn B Display Locked → Yes khóa khung nhìn, tỉ lệ và vị trí hình bên trong được giữ nguyên.
Câu hỏi soạn theo giáo trình AutoCAD (Phần 1 – AutoCAD cơ bản và Phần 2 – AutoCAD nâng cao), có đối chiếu với cách lệnh chạy thực tế trong AutoCAD. Soạn câu hỏi: Nguyễn Ngọc Sơn.
