Bài 16. Hàm số bậc hai (Toán 10, Kết nối tri thức, Chương VI) giúp các em nhận biết hàm số bậc hai, vẽ được đồ thị là một parabol, đọc khoảng đồng biến, nghịch biến, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và vận dụng vào các bài toán thực tế như cổng parabol, đường đi của quả bóng. Cuối bài có lời giải chi tiết tất cả bài tập trong sách giáo khoa.
A. Tóm tắt lý thuyết
Quỹ đạo của quả bóng được đá lên, cổng chào hình vòm, mặt cắt của chảo ăng-ten… đều có dạng một đường cong gọi là parabol. Đó chính là đồ thị của hàm số bậc hai.
1. Khái niệm hàm số bậc hai
Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức
\[y=ax^2+bx+c,\]trong đó $x$ là biến số, $a,$ $b,$ $c$ là các hằng số và $a\ne 0.$ Tập xác định của hàm số bậc hai là $\mathbb{R}.$
Điều kiện bắt buộc là $a\ne 0$ (hệ số của $x^2$ khác 0); còn $b,$ $c$ có thể bằng 0. Ví dụ $y=x^2-4x+3,$ $y=-2x^2+5,$ $y=3x^2$ đều là hàm số bậc hai; còn $y=2x+1$ không phải (thiếu $x^2$), $y=x^3+x^2$ cũng không phải (có $x^3$).
Hàm số $y=ax^2$ $(a\ne 0)$ đã học ở lớp 9 là trường hợp đặc biệt với $b=c=0.$
2. Đồ thị của hàm số bậc hai
Đặt $\Delta=b^2-4ac$ (giống biệt thức của phương trình bậc hai).
Đồ thị của hàm số $y=ax^2+bx+c$ $(a\ne 0)$ là một parabol có
• đỉnh $I\left(-\dfrac{b}{2a};-\dfrac{\Delta}{4a}\right);$
• trục đối xứng là đường thẳng $x=-\dfrac{b}{2a};$
• bề lõm quay lên trên nếu $a\gt 0,$ quay xuống dưới nếu $a\lt 0;$
• cắt trục tung tại điểm $(0;c).$
Mẹo tính tung độ đỉnh. Không cần nhớ $-\dfrac{\Delta}{4a}$: tính hoành độ đỉnh $x_I=-\dfrac{b}{2a}$ rồi thay vào hàm số, $y_I=f(x_I).$ Cách này ít nhầm dấu hơn.
Cách vẽ đồ thị hàm số $y=ax^2+bx+c$
• Xác định tọa độ đỉnh $I$ và vẽ trục đối xứng $x=-\dfrac{b}{2a}.$
• Xác định giao điểm với trục tung $(0;c)$ và giao điểm với trục hoành (nếu có, là nghiệm của $ax^2+bx+c=0$).
• Lấy thêm điểm đối xứng với $(0;c)$ qua trục đối xứng, hoặc vài điểm khác.
• Vẽ parabol đi qua các điểm đó, bề lõm theo dấu của $a.$
Ví dụ 1. Vẽ đồ thị hàm số $y=x^2-4x+3.$
Giải. Ta có $a=1\gt 0$ nên bề lõm quay lên. Hoành độ đỉnh $x_I=-\dfrac{-4}{2}=2,$ tung độ đỉnh $y_I=2^2-4\cdot 2+3=-1,$ nên đỉnh $I(2;-1),$ trục đối xứng $x=2.$
• Giao với trục tung: $(0;3);$ điểm đối xứng với nó qua đường thẳng $x=2$ là $(4;3).$
• Giao với trục hoành: $x^2-4x+3=0\Leftrightarrow x=1$ hoặc $x=3,$ tức là các điểm $(1;0),$ $(3;0).$
Ví dụ 2. Đồ thị hàm số $y=-x^2+2x+3$ có $a=-1\lt 0$ nên bề lõm quay xuống. Đỉnh có hoành độ $x_I=-\dfrac{2}{2\cdot(-1)}=1,$ tung độ $y_I=-1+2+3=4,$ tức $I(1;4).$ Đồ thị cắt trục tung tại $(0;3),$ cắt trục hoành tại $(-1;0)$ và $(3;0).$
3. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc hai
Nhắc lại, hàm số đồng biến khi đồ thị đi lên, nghịch biến khi đồ thị đi xuống (xem lại Bài 15. Hàm số). Từ hình dạng parabol, ta có ngay bảng biến thiên của hàm số $y=ax^2+bx+c$:
• Nếu $a\gt 0$ thì hàm số nghịch biến trên khoảng $\left(-\infty;-\dfrac{b}{2a}\right)$ và đồng biến trên khoảng $\left(-\dfrac{b}{2a};+\infty\right).$
• Nếu $a\lt 0$ thì hàm số đồng biến trên khoảng $\left(-\infty;-\dfrac{b}{2a}\right)$ và nghịch biến trên khoảng $\left(-\dfrac{b}{2a};+\infty\right).$
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Đọc ngay từ bảng biến thiên:
• $a\gt 0$: hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng $-\dfrac{\Delta}{4a}$ tại $x=-\dfrac{b}{2a},$ không có giá trị lớn nhất. Tập giá trị là $\left[-\dfrac{\Delta}{4a};+\infty\right).$
• $a\lt 0$: hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng $-\dfrac{\Delta}{4a}$ tại $x=-\dfrac{b}{2a},$ không có giá trị nhỏ nhất. Tập giá trị là $\left(-\infty;-\dfrac{\Delta}{4a}\right].$
Ví dụ 3. Hàm số $y=x^2-4x+3$ (Ví dụ 1) có $a=1\gt 0,$ đỉnh $I(2;-1)$ nên nghịch biến trên $(-\infty;2),$ đồng biến trên $(2;+\infty),$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $-1$ khi $x=2$ và có tập giá trị $[-1;+\infty).$
Ứng dụng. Nhiều bài toán thực tế quy về tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số bậc hai: độ cao lớn nhất của quả bóng, diện tích lớn nhất của mảnh vườn, lợi nhuận lớn nhất… Cách làm chung là lập hàm số bậc hai theo đại lượng cần chọn, rồi lấy tọa độ đỉnh.
Lưu ý. Khi tìm hàm số bậc hai đi qua các điểm cho trước, mỗi điểm cho một phương trình ẩn $a,$ $b,$ $c$ (thay tọa độ điểm vào $y=ax^2+bx+c$); điểm đỉnh cho thêm phương trình $-\dfrac{b}{2a}=x_I.$
B. Giải bài tập sách giáo khoa
Bài 6.7 (SGK trang 16). Vẽ các đường parabol sau:
a) $y=x^2-3x+2;$
b) $y=-2x^2+2x+3;$
c) $y=x^2+2x+1;$
d) $y=-x^2+x-1.$
Lời giải
a) $a=1\gt 0,$ bề lõm quay lên. Hoành độ đỉnh $x_I=-\dfrac{-3}{2}=\dfrac{3}{2},$ tung độ đỉnh $y_I=\dfrac{9}{4}-\dfrac{9}{2}+2=-\dfrac{1}{4}.$ Đỉnh $I\left(\dfrac{3}{2};-\dfrac{1}{4}\right),$ trục đối xứng $x=\dfrac{3}{2}.$
Parabol cắt trục tung tại $(0;2),$ đi qua điểm đối xứng $(3;2)$ và cắt trục hoành tại $(1;0),$ $(2;0).$
b) $a=-2\lt 0,$ bề lõm quay xuống. Hoành độ đỉnh $x_I=-\dfrac{2}{2\cdot(-2)}=\dfrac{1}{2},$ tung độ đỉnh $y_I=-\dfrac{1}{2}+1+3=\dfrac{7}{2}.$ Đỉnh $I\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{7}{2}\right),$ trục đối xứng $x=\dfrac{1}{2}.$
Parabol đi qua $(0;3),$ $(1;3),$ $(-1;-1),$ $(2;-1)$ và cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ $\dfrac{1\pm\sqrt{7}}{2}$ (khoảng $-0{,}82$ và $1{,}82$).
c) $a=1\gt 0,$ bề lõm quay lên. Ta có $y=(x+1)^2,$ đỉnh $I(-1;0)$ nằm trên trục hoành, trục đối xứng $x=-1.$
Parabol đi qua $(0;1),$ $(-2;1),$ $(1;4),$ $(-3;4).$
d) $a=-1\lt 0,$ bề lõm quay xuống. Hoành độ đỉnh $x_I=\dfrac{1}{2},$ tung độ đỉnh $y_I=-\dfrac{1}{4}+\dfrac{1}{2}-1=-\dfrac{3}{4}.$ Đỉnh $I\left(\dfrac{1}{2};-\dfrac{3}{4}\right),$ trục đối xứng $x=\dfrac{1}{2}.$
Parabol không cắt trục hoành ($\Delta=1-4\lt 0$), đi qua $(0;-1),$ $(1;-1),$ $(-1;-3),$ $(2;-3).$
Bài 6.8 (SGK trang 16). Từ các parabol đã vẽ ở Bài tập 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng.
Lời giải
Đọc đồ thị từ trái sang phải: đoạn đi xuống là khoảng nghịch biến, đoạn đi lên là khoảng đồng biến; điểm đổi chiều chính là đỉnh.
a) $y=x^2-3x+2$ nghịch biến trên $\left(-\infty;\dfrac{3}{2}\right)$ và đồng biến trên $\left(\dfrac{3}{2};+\infty\right).$
b) $y=-2x^2+2x+3$ đồng biến trên $\left(-\infty;\dfrac{1}{2}\right)$ và nghịch biến trên $\left(\dfrac{1}{2};+\infty\right).$
c) $y=x^2+2x+1$ nghịch biến trên $(-\infty;-1)$ và đồng biến trên $(-1;+\infty).$
d) $y=-x^2+x-1$ đồng biến trên $\left(-\infty;\dfrac{1}{2}\right)$ và nghịch biến trên $\left(\dfrac{1}{2};+\infty\right).$
Bài 6.9 (SGK trang 16). Xác định parabol $y=ax^2+bx+1,$ trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua hai điểm $A(1;0)$ và $B(2;4);$
b) Đi qua điểm $A(1;0)$ và có trục đối xứng $x=1;$
c) Có đỉnh $I(1;2);$
d) Đi qua điểm $C(-1;1)$ và có tung độ đỉnh bằng $-0{,}25.$
Lời giải
Vì là parabol nên $a\ne 0.$
a) Thay tọa độ hai điểm vào $y=ax^2+bx+1$:
+ Đi qua $A(1;0)$ nên $a+b+1=0$ (1).
+ Đi qua $B(2;4)$ nên $4a+2b+1=4$ (2).
Giải hệ (1), (2) ta được $a=\dfrac{5}{2}$ và $b=-\dfrac{7}{2}.$ Vậy $y=\dfrac{5}{2}x^2-\dfrac{7}{2}x+1.$
b) Đi qua $A(1;0)$ nên $a+b+1=0$ (1). Trục đối xứng $x=1$ nên $-\dfrac{b}{2a}=1,$ tức là $b=-2a$ (2).
Giải hệ (1), (2) ta được $a=1$ và $b=-2.$ Vậy $y=x^2-2x+1.$
c) Đỉnh $I(1;2)$ nên $-\dfrac{b}{2a}=1,$ tức là $b=-2a$ (1); và $I$ thuộc parabol nên $a+b+1=2$ (2).
Giải hệ (1), (2) ta được $a=-1$ và $b=2.$ Vậy $y=-x^2+2x+1.$
d) Đi qua $C(-1;1)$ nên $a-b+1=1,$ tức là $b=a.$ Khi đó $y=ax^2+ax+1$ có hoành độ đỉnh $x_I=-\dfrac{a}{2a}=-\dfrac{1}{2},$ nên tung độ đỉnh là
\[y_I=a\cdot\frac{1}{4}-\frac{a}{2}+1=1-\frac{a}{4}.\]Từ $1-\dfrac{a}{4}=-0{,}25$ suy ra $a=5,$ $b=5.$ Vậy $y=5x^2+5x+1.$
Bài 6.10 (SGK trang 16). Xác định parabol $y=ax^2+bx+c,$ biết rằng parabol đó đi qua điểm $A(8;0)$ và có đỉnh là $I(6;-12).$
Gợi ý: Phương trình parabol có thể viết dưới dạng $y=a(x-h)^2+k,$ trong đó $I(h;k)$ là tọa độ đỉnh của parabol.
Lời giải
Parabol có đỉnh $I(6;-12)$ nên có dạng $y=a(x-6)^2-12$ $(a\ne 0).$
Parabol đi qua $A(8;0)$ nên $a(8-6)^2-12=0,$ suy ra $4a=12,$ tức là $a=3.$
Vậy $y=3(x-6)^2-12,$ hay $y=3x^2-36x+96.$
Bài 6.11 (SGK trang 16). Gọi (P) là đồ thị hàm số bậc hai $y=ax^2+bx+c.$ Hãy xác định dấu của hệ số $a$ và biệt thức $\Delta,$ trong mỗi trường hợp sau:
a) (P) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành;
b) (P) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành;
c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành;
d) (P) tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.
Lời giải
Ta dùng hai ý: bề lõm quay lên khi $a\gt 0,$ quay xuống khi $a\lt 0;$ số giao điểm của (P) với trục hoành bằng số nghiệm của phương trình $ax^2+bx+c=0,$ tức là phụ thuộc dấu của $\Delta.$
a) (P) nằm trên trục hoành nên bề lõm quay lên và không cắt trục hoành: $a\gt 0,$ $\Delta\lt 0.$
b) (P) nằm dưới trục hoành nên bề lõm quay xuống và không cắt trục hoành: $a\lt 0,$ $\Delta\lt 0.$
c) Cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt nên $\Delta\gt 0;$ đỉnh nằm dưới trục hoành mà parabol vẫn cắt trục hoành thì bề lõm phải quay lên, nên $a\gt 0.$
d) Tiếp xúc với trục hoành nên $\Delta=0;$ nằm phía trên trục hoành nên bề lõm quay lên, $a\gt 0.$
Bài 6.12 (SGK trang 16). Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau.
An nói: Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (Hình 6.14 trong SGK) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng 0,5 m là 2,93 m. Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là 12 m.
Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác.
Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!
Lời giải
Hướng giải
Gắn hệ trục tọa độ có trục Oy là trục đối xứng của cổng, khi đó parabol có dạng $y=ax^2+c$ và chiều cao cổng chính là $c.$
Chọn hệ trục như hình: gốc O là trung điểm hai chân cổng A, B trên mặt đất, trục Oy là trục đối xứng. Khi đó $A(-4;0),$ $B(4;0);$ điểm trên mặt đất cách chân cổng A 0,5 m có hoành độ $-3{,}5,$ nên điểm D trên cổng phía trên nó là $D(-3{,}5;2{,}93).$
Parabol nhận Oy làm trục đối xứng nên có dạng $y=ax^2+c$ $(a\ne 0).$
+ Đi qua $B(4;0)$ nên $16a+c=0$ (1).
+ Đi qua $D(-3{,}5;2{,}93)$ nên $12{,}25a+c=2{,}93$ (2).
Giải hệ (1), (2) ta được $a=-\dfrac{293}{375}$ và $c=\dfrac{4688}{375}\approx 12{,}5.$
Chiều cao của cổng là tung độ đỉnh $c\approx 12{,}5$ m. Vậy kết quả 12 m của An không chính xác, Bình nói đúng.
Bài 6.13 (SGK trang 16). Bác Hùng dùng 40 m lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.
a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật được rào theo chiều rộng $x$ (mét) của nó.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.
Lời giải
a) Chu vi mảnh vườn là 40 m nên nửa chu vi là 20 m, chiều dài bằng $20-x$ (m), với $0\lt x\lt 20.$ Diện tích mảnh vườn là
\[\begin{aligned}S(x)&=x(20-x)\\&=-x^2+20x\ \ (\text{m}^2).\end{aligned}\]b) $S(x)$ là hàm số bậc hai có $a=-1\lt 0,$ nên đạt giá trị lớn nhất tại hoành độ đỉnh $x=-\dfrac{20}{2\cdot(-1)}=10.$ Khi đó $S(10)=100$ m2.
Vậy mảnh vườn có diện tích lớn nhất 100 m2 khi nó là hình vuông cạnh 10 m.
Bài 6.14 (SGK trang 16). Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc O (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng tọa độ Oxy là một parabol có phương trình $y=\dfrac{-3}{1000}x^2+x,$ trong đó $x$ (mét) là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc O, $y$ (mét) là độ cao của vật so với mặt đất (Hình 6.15 trong SGK).
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay.
b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc O. Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.
Lời giải
a) Hàm số có $a=-\dfrac{3}{1000}\lt 0$ nên đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh. Hoành độ đỉnh là
\[x_I=-\frac{1}{2\cdot\left(-\frac{3}{1000}\right)}=\frac{500}{3}.\]Tung độ đỉnh là
\[\begin{aligned}y_I&=-\frac{3}{1000}\cdot\left(\frac{500}{3}\right)^2+\frac{500}{3}\\&=\frac{250}{3}.\end{aligned}\]Vậy độ cao lớn nhất của vật là $\dfrac{250}{3}\approx 83{,}33$ m.
b) Vật chạm đất khi $y=0$:
\[\begin{aligned}&-\frac{3}{1000}x^2+x=0\\&\Leftrightarrow x=0\ \text{hoặc}\ x=\frac{1000}{3}.\end{aligned}\]$x=0$ là điểm ném, nên điểm chạm đất có hoành độ $\dfrac{1000}{3}.$ Vậy tầm xa của quỹ đạo là $\dfrac{1000}{3}\approx 333{,}33$ m.

