Bài tập ôn tập cuối năm trong sách Toán 12 Kết nối tri thức (tập 2, trang 90–93) gồm 15 câu trắc nghiệm và 16 bài tự luận, ôn lại kiến thức cả năm học: đạo hàm và khảo sát hàm số, vectơ và tọa độ trong không gian, nguyên hàm và tích phân, phương trình mặt phẳng, đường thẳng, thống kê và xác suất có điều kiện. Tất cả bài tập đều có lời giải chi tiết ngay dưới đề.
Các em nên tự làm từng câu trước, sau đó mới mở lời giải để đối chiếu. Câu nào sai thì đọc kỹ phần "Hướng làm" và ôn lại bài học tương ứng.
A. Trắc nghiệm
Câu 1 (SGK trang 90). Khoảng nghịch biến của hàm số $y=x^3-6x^2+9x+1$ là
Lời giải
Ta có $y'=3x^2-12x+9,$ và $y'=0$ khi $x=1$ hoặc $x=3.$ Ta có $y'\lt 0\Leftrightarrow 3x^2-12x+9\lt 0$$\Leftrightarrow 1\lt x\lt 3.$
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng $(1;3).$
Chọn C
Câu 2 (SGK trang 90). Giá trị lớn nhất M của hàm số $y=\dfrac{x^2+3}{x-1}$ trên đoạn $[2;4]$ là
Lời giải
Theo công thức đạo hàm của thương
\[\begin{aligned}y'&=\dfrac{2x(x-1)-(x^2+3)}{(x-1)^2}\\&=\dfrac{x^2-2x-3}{(x-1)^2}.\end{aligned}\]
Trên đoạn $[2;4]$ ta có $y'=0$ khi $x=3$ (nghiệm $x=-1$ không thuộc đoạn). Tính giá trị tại $x=3$ và hai đầu mút, ta được $y(2)=7,$ $y(3)=6,$ $y(4)=\dfrac{19}{3}.$
Số lớn nhất trong ba số là 7. Vậy $M=7.$
Chọn B
Câu 3 (SGK trang 90). Tổng số các đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y=\dfrac{\sqrt{x^2-1}}{x}$ là
Lời giải
• Hàm số xác định khi $x^2-1\ge 0$ và $x\ne 0,$ tức là $x\le -1$ hoặc $x\ge 1.$
• Tiệm cận ngang. Với $x\gt 0$ ta có $y=\sqrt{1-\dfrac{1}{x^2}}\to 1$ khi $x\to+\infty.$ Với $x\lt 0$ ta có $y=-\sqrt{1-\dfrac{1}{x^2}}\to -1$ khi $x\to-\infty.$ Do đó đồ thị có hai tiệm cận ngang $y=1$ và $y=-1.$
• Tiệm cận đứng. Mẫu bằng 0 khi $x=0,$ nhưng hàm số không xác định ở gần $x=0$ (cả khoảng $(-1;1)$ đều bị loại), nên không có giới hạn vô cực ở đây. Tại $x=\pm 1$ thì $y=0.$ Vậy đồ thị không có tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị có 2 đường tiệm cận.
Chọn C
Câu 4 (SGK trang 90). Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?
Lời giải
• Đồ thị có hai điểm cực trị nên là đồ thị hàm bậc ba. Loại C (parabol) và D (không có cực trị).
• Khi $x\to+\infty$ đồ thị đi lên nên hệ số của $x^3$ dương. Loại A.
Kiểm tra phương án B, ta có $y'=3x^2-6x=0$ khi $x=0$ hoặc $x=2.$ Cực đại tại $x=0$ (nằm trên trục Oy) với $y(0)=3\gt 0,$ cực tiểu $y(2)=-1\lt 0,$ đúng như hình.
Chọn B
Câu 5 (SGK trang 90). Cho hàm số $f(x)=x^2+3.$ Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải
Nguyên hàm của $x^2$ là $\dfrac{x^3}{3},$ nguyên hàm của 3 là $3x.$ Do đó
\[\int(x^2+3)\,dx=\dfrac{x^3}{3}+3x+C.\]
Chọn D
Câu 6 (SGK trang 90). Cho hàm số $f(x)$ thoả mãn $f(0)=1$ và $f'(x)=2\sin x+1.$ Khi đó $\displaystyle\int_0^{\frac{\pi}{2}}f(x)\,dx$ bằng
Lời giải
• Tìm $f(x).$ Hàm $f(x)$ là một nguyên hàm của $f'(x),$ nên $f(x)=-2\cos x+x+C.$ Thay $x=0$ ta có $f(0)=-2+C=1,$ suy ra $C=3.$ Vậy $f(x)=-2\cos x+x+3.$
• Tính tích phân. Một nguyên hàm của $f(x)$ là $F(x)=-2\sin x+\dfrac{x^2}{2}+3x.$ Do đó
\[\begin{aligned}\int_0^{\frac{\pi}{2}}f(x)\,dx&=F\left(\dfrac{\pi}{2}\right)-F(0)\\&=-2+\dfrac{\pi^2}{8}+\dfrac{3\pi}{2}\\&=\dfrac{\pi^2+12\pi-16}{8}.\end{aligned}\]
Chọn A
Câu 7 (SGK trang 90). Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}.$ Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=f(x),$ $y=0,$ $x=-1$ và $x=4$ như hình bên.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải
Ta có $S=\displaystyle\int_{-1}^{4}|f(x)|\,dx.$ Nhìn hình, trên đoạn $[-1;1]$ đồ thị nằm trên trục Ox nên $|f(x)|=f(x).$ Trên đoạn $[1;4]$ đồ thị nằm dưới trục Ox nên $|f(x)|=-f(x).$ Do đó
\[S=\int_{-1}^{1}f(x)\,dx-\int_{1}^{4}f(x)\,dx.\]
Chọn B
Câu 8 (SGK trang 91). Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=2\sqrt{x},$ $y=0,$ $x=0$ và $x=4.$ Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là
Lời giải
Theo công thức thể tích khối tròn xoay $V=\pi\displaystyle\int_a^b f^2(x)\,dx,$ ta có
\[\begin{aligned}V&=\pi\int_0^4\left(2\sqrt{x}\right)^2dx=\pi\int_0^4 4x\,dx\\&=\pi\cdot 2x^2\Big|_0^4=32\pi.\end{aligned}\]
Chọn B
Câu 9 (SGK trang 91). Cho tứ diện ABCD, gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và M là trung điểm của đoạn thẳng AG. Khi đó $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MD}$ bằng
Lời giải
• Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên với điểm M bất kì ta có $\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MD}=3\overrightarrow{MG}.$
• Vì M là trung điểm AG nên $\overrightarrow{MA}=-\overrightarrow{MG}.$
Cộng lại, tổng cần tìm bằng $-\overrightarrow{MG}+3\overrightarrow{MG}=2\overrightarrow{MG}.$
Chọn B
Câu 10 (SGK trang 91). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ có tâm O và gọi G là trọng tâm của tam giác BDA′. Tỉ số $\dfrac{AG}{AO}$ bằng
Lời giải
• Vì G là trọng tâm tam giác BDA′ nên $\overrightarrow{AG}=\dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right).$
• Theo quy tắc hình hộp, $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.$ Tâm O là trung điểm của đường chéo AC′, nên $\overrightarrow{AC'}=2\overrightarrow{AO}.$
Suy ra $\overrightarrow{AG}=\dfrac{1}{3}\cdot 2\overrightarrow{AO}=\dfrac{2}{3}\overrightarrow{AO}.$ Vậy $\dfrac{AG}{AO}=\dfrac{2}{3}.$
Chọn C
Câu 11 (SGK trang 91). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d\colon\begin{cases}x=2-t\\y=3\\z=-1+2t\end{cases}$ và mặt phẳng $(P)\colon 2x-y-2z+1=0.$ Côsin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là
Lời giải
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương $\vec u=(-1;0;2)$ (các hệ số của t). Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến $\vec n=(2;-1;-2).$ Gọi $\alpha$ là góc giữa d và (P). Ta có
\[\begin{aligned}\sin\alpha&=\dfrac{|\vec u\cdot\vec n|}{|\vec u|\cdot|\vec n|}\\&=\dfrac{|-2+0-4|}{\sqrt{5}\cdot 3}=\dfrac{2}{\sqrt{5}}.\end{aligned}\]
Đề hỏi côsin nên tính tiếp $\cos\alpha=\sqrt{1-\sin^2\alpha}$$=\sqrt{1-\dfrac{4}{5}}=\dfrac{\sqrt{5}}{5}.$
Lưu ý. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng tính bằng sin, không phải cos. Nhiều bạn dừng ở $\dfrac{2\sqrt5}{5}$ và chọn nhầm A.
Chọn B
Câu 12 (SGK trang 91). Trong không gian Oxyz, cho điểm $M(2;-1;3).$ Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên các trục Ox, Oy, Oz. Phương trình mặt phẳng (ABC) là
Lời giải
Hình chiếu của M trên trục Ox giữ lại hoành độ, các tọa độ khác bằng 0. Tương tự với hai trục còn lại, ta được $A(2;0;0),$ $B(0;-1;0),$ $C(0;0;3).$
Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn là $\dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{-1}+\dfrac{z}{3}=1.$ Nhân hai vế với 6 ta được $3x-6y+2z-6=0.$
Chọn B
Câu 13 (SGK trang 91). Thống kê thời gian trong tuần dành cho đọc sách của một số nhân viên trong một công ty được cho trong bảng sau.
| Thời gian (giờ) | Số nhân viên |
|---|---|
| [0; 2) | 3 |
| [2; 4) | 8 |
| [4; 6) | 15 |
| [6; 8) | 7 |
| [8; 10) | 2 |
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Lời giải
a) Khoảng biến thiên bằng đầu mút phải của nhóm cuối trừ đầu mút trái của nhóm đầu, tức là $R=10-0=10.$
Chọn B
b) Mỗi nhóm được đại diện bởi giá trị giữa (trung điểm) của nó, lần lượt là 1, 3, 5, 7, 9. Cỡ mẫu $n=3+8+15+7+2=35.$
• Số trung bình. Nhân mỗi tần số với giá trị đại diện rồi cộng lại, ta được $3\cdot 1+8\cdot 3+15\cdot 5$$+7\cdot 7+2\cdot 9=169.$ Suy ra $\overline{x}=\dfrac{169}{35}.$
• Phương sai. Nhân mỗi tần số với bình phương giá trị đại diện rồi cộng lại, ta được $3\cdot 1^2+8\cdot 3^2+15\cdot 5^2$$+7\cdot 7^2+2\cdot 9^2=955.$ Do đó
\[s^2=\dfrac{955}{35}-\left(\dfrac{169}{35}\right)^2\approx 3{,}971.\]
• Độ lệch chuẩn $s=\sqrt{s^2}\approx 1{,}99.$
Chọn A
Câu 14 (SGK trang 92). Trong một nhóm 25 người, có 15 người thích uống trà, 17 người thích uống cà phê, 9 người thích uống cả cà phê và trà. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Biết rằng người đó thích uống cà phê. Xác suất để người đó thích uống trà là
Lời giải
Đã biết người được chọn thích cà phê, nên ta chỉ xét 17 người thích cà phê. Trong 17 người đó có 9 người thích cả trà. Vậy xác suất cần tìm là $\dfrac{9}{17}.$
Chọn A
Câu 15 (SGK trang 92). Trong số 40 học sinh lớp 12A, có 22 em đăng kí thi ngành Kinh tế, 25 em đăng kí thi ngành Luật, 3 em không đăng kí thi cả hai ngành này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết rằng em đó đăng kí thi ngành Luật. Xác suất để em đó đăng kí thi ngành Kinh tế là
Lời giải
• Số em đăng kí ít nhất một trong hai ngành là $40-3=37.$
• Số em đăng kí cả hai ngành là $22+25-37=10.$
Đã biết em đó đăng kí ngành Luật nên ta chỉ xét 25 em đăng kí Luật, trong đó có 10 em đăng kí cả Kinh tế. Vậy xác suất cần tìm là $\dfrac{10}{25}=\dfrac{2}{5}.$
Chọn B
B. Tự luận
Bài 16 (SGK trang 92). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau
a) $y=x^3-3x^2;$
b) $y=\dfrac{2x+1}{x+2};$
c) $y=\dfrac{2x^2+x-2}{x-1}.$
Hướng làm. Làm theo sơ đồ khảo sát ba phần (tập xác định, sự biến thiên, đồ thị) đã học ở Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.
Lời giải
a) $y=x^3-3x^2.$
• Tập xác định $\mathbb{R}.$
• Sự biến thiên
+ Ta có $y'=3x^2-6x,$ và $y'=0$ khi $x=0$ hoặc $x=2.$
+ Giới hạn $\lim\limits_{x\to-\infty}y=-\infty,$ $\lim\limits_{x\to+\infty}y=+\infty.$
+ Bảng biến thiên
Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty;0)$ và $(2;+\infty),$ nghịch biến trên khoảng $(0;2).$ Hàm số đạt cực đại tại $x=0$ với $y_{\text{CĐ}}=0,$ đạt cực tiểu tại $x=2$ với $y_{\text{CT}}=-4.$
• Đồ thị. Cho $y=0$ ta có $x^2(x-3)=0,$ nên đồ thị cắt trục Ox tại $(0;0)$ và $(3;0).$ Lấy thêm điểm $(-1;-4).$
b) $y=\dfrac{2x+1}{x+2}.$
• Tập xác định $\mathbb{R}\setminus\{-2\}.$
• Sự biến thiên
+ Ta có $y'=\dfrac{2\cdot 2-1\cdot 1}{(x+2)^2}=\dfrac{3}{(x+2)^2}\gt 0$ với mọi $x\ne -2.$
+ Tiệm cận. Vì $\lim\limits_{x\to\pm\infty}y=2$ nên đường thẳng $y=2$ là tiệm cận ngang. Vì $\lim\limits_{x\to-2^-}y=+\infty$ và $\lim\limits_{x\to-2^+}y=-\infty$ nên đường thẳng $x=-2$ là tiệm cận đứng.
+ Bảng biến thiên
Hàm số đồng biến trên từng khoảng $(-\infty;-2)$ và $(-2;+\infty).$ Hàm số không có cực trị.
• Đồ thị. Đồ thị cắt trục Oy tại $\left(0;\dfrac{1}{2}\right),$ cắt trục Ox tại $\left(-\dfrac{1}{2};0\right).$ Đồ thị nhận giao điểm $I(-2;2)$ của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
c) $y=\dfrac{2x^2+x-2}{x-1}.$
• Tập xác định $\mathbb{R}\setminus\{1\}.$ Chia tử cho mẫu, ta viết được $y=2x+3+\dfrac{1}{x-1}.$
• Sự biến thiên
+ Ta có $y'=2-\dfrac{1}{(x-1)^2}=\dfrac{2x^2-4x+1}{(x-1)^2}.$ Giải $2x^2-4x+1=0$ ta được $x=\dfrac{2-\sqrt{2}}{2}$ hoặc $x=\dfrac{2+\sqrt{2}}{2}.$ Thay vào ta được $y=5-2\sqrt{2}$ và $y=5+2\sqrt{2}.$
+ Tiệm cận. Vì $\lim\limits_{x\to 1^-}y=-\infty$ và $\lim\limits_{x\to 1^+}y=+\infty$ nên $x=1$ là tiệm cận đứng. Vì $\lim\limits_{x\to\pm\infty}\left[y-(2x+3)\right]$$=\lim\limits_{x\to\pm\infty}\dfrac{1}{x-1}=0$ nên $y=2x+3$ là tiệm cận xiên.
+ Giới hạn $\lim\limits_{x\to-\infty}y=-\infty,$ $\lim\limits_{x\to+\infty}y=+\infty.$
+ Bảng biến thiên
Hàm số đồng biến trên các khoảng $\left(-\infty;\dfrac{2-\sqrt{2}}{2}\right)$ và $\left(\dfrac{2+\sqrt{2}}{2};+\infty\right),$ nghịch biến trên các khoảng $\left(\dfrac{2-\sqrt{2}}{2};1\right)$ và $\left(1;\dfrac{2+\sqrt{2}}{2}\right).$
Hàm số đạt cực đại tại $x=\dfrac{2-\sqrt{2}}{2}$ với $y_{\text{CĐ}}=5-2\sqrt{2},$ đạt cực tiểu tại $x=\dfrac{2+\sqrt{2}}{2}$ với $y_{\text{CT}}=5+2\sqrt{2}.$
• Đồ thị. Đồ thị cắt trục Oy tại $(0;2),$ nhận giao điểm $I(1;5)$ của hai tiệm cận làm tâm đối xứng. Đường thẳng màu xanh trong hình là tiệm cận xiên $y=2x+3.$
Bài 17 (SGK trang 92). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau
a) $y=\dfrac{x+1}{\sqrt{x^2+1}}$ trên đoạn $[-1;2];$
b) $y=x+\sqrt{1-x^2}.$
Hướng làm. Tính đạo hàm, tìm nghiệm của $y'$ trên đoạn, lập bảng biến thiên rồi so sánh các giá trị (xem lại Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số). Ở câu b) đề không cho đoạn, nên phải tìm tập xác định trước.
Lời giải
a) Theo công thức đạo hàm của thương, với $\left(\sqrt{x^2+1}\right)'=\dfrac{x}{\sqrt{x^2+1}},$ ta có
\[\begin{aligned}y'&=\dfrac{\sqrt{x^2+1}-\dfrac{(x+1)x}{\sqrt{x^2+1}}}{x^2+1}\\&=\dfrac{1-x}{(x^2+1)\sqrt{x^2+1}}.\end{aligned}\]
Trên đoạn $[-1;2]$ ta có $y'=0$ khi $x=1.$ Tính $y(-1)=0,$ $y(1)=\sqrt{2},$ $y(2)=\dfrac{3\sqrt{5}}{5}.$ Bảng biến thiên
Vậy giá trị lớn nhất là $\sqrt{2}$ (tại $x=1),$ giá trị nhỏ nhất là 0 (tại $x=-1).$
b) Hàm số xác định khi $1-x^2\ge 0,$ tức là trên đoạn $[-1;1].$ Với $-1\lt x\lt 1,$ ta có
\[y'=1-\dfrac{x}{\sqrt{1-x^2}}=\dfrac{\sqrt{1-x^2}-x}{\sqrt{1-x^2}}.\]
Ta có $y'=0$ khi $\sqrt{1-x^2}=x.$ Điều kiện $x\ge 0,$ bình phương ta được $1-x^2=x^2,$ suy ra $x=\dfrac{\sqrt{2}}{2}.$ Tính $y(-1)=-1,$ $y\left(\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right)=\sqrt{2},$ $y(1)=1.$ Bảng biến thiên
Vậy giá trị lớn nhất là $\sqrt{2}$ (tại $x=\dfrac{\sqrt{2}}{2}),$ giá trị nhỏ nhất là $-1$ (tại $x=-1).$
Bài 18 (SGK trang 92). Khi đạp phanh thì một ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 10 m/s2.
a) Nếu khi bắt đầu đạp phanh ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì sau bao lâu kể từ khi đạp phanh, ô tô sẽ dừng lại?
b) Nếu ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh thì vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh (tính bằng km/h) có thể là bao nhiêu?
Hướng làm. Vận tốc là một nguyên hàm của gia tốc. Quãng đường đi được là tích phân của vận tốc. Chậm dần đều nên gia tốc là $a=-10$ (m/s2). Nhớ đổi km/h sang m/s.
Lời giải
Chọn mốc thời gian $t=0$ là lúc đạp phanh, đơn vị giây. Gọi $v_0$ (m/s) là vận tốc lúc đạp phanh. Vì $v'(t)=-10$ nên $v(t)=-10t+C.$ Lại có $v(0)=v_0$ nên $v(t)=v_0-10t.$
a) Đổi 54 km/h $=\dfrac{54\,000}{3\,600}=15$ m/s, nên $v(t)=15-10t.$ Ô tô dừng khi $v(t)=0,$ tức là $15-10t=0,$ suy ra $t=1{,}5.$
Vậy sau 1,5 giây kể từ khi đạp phanh, ô tô dừng lại.
b) Ô tô dừng khi $v_0-10t=0,$ tức là tại $t=\dfrac{v_0}{10}.$ Quãng đường ô tô đi từ lúc đạp phanh đến lúc dừng là
\[\begin{aligned}s&=\int_0^{\frac{v_0}{10}}(v_0-10t)\,dt\\&=\left(v_0t-5t^2\right)\Big|_0^{\frac{v_0}{10}}=\dfrac{v_0^2}{20}.\end{aligned}\]
Ô tô dừng trong vòng 20 m nghĩa là $\dfrac{v_0^2}{20}\le 20,$ suy ra $v_0^2\le 400,$ tức là $v_0\le 20$ (m/s). Đổi 20 m/s $=20\cdot 3{,}6=72$ km/h.
Vậy vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh là 72 km/h.
Bài 19 (SGK trang 92). Tìm hàm số $f(x)$ biết rằng $f'(x)=x-\dfrac{1}{x^2}+2$ và $f(1)=2.$
Hướng làm. $f(x)$ là một nguyên hàm của $f'(x).$ Tìm họ nguyên hàm theo bảng nguyên hàm cơ bản, rồi dùng $f(1)=2$ để tìm hằng số C.
Lời giải
Vì $-\dfrac{1}{x^2}$ có nguyên hàm là $\dfrac{1}{x}$ nên
\[\begin{aligned}f(x)&=\int\left(x-\dfrac{1}{x^2}+2\right)dx\\&=\dfrac{x^2}{2}+\dfrac{1}{x}+2x+C.\end{aligned}\]
Thay $x=1$ ta có $f(1)=\dfrac{1}{2}+1+2+C=2,$ suy ra $C=-\dfrac{3}{2}.$
Vậy $f(x)=\dfrac{x^2}{2}+\dfrac{1}{x}+2x-\dfrac{3}{2}.$
Bài 20 (SGK trang 92). Tính các tích phân sau
a) $I=\displaystyle\int_0^2\left|x^2-x\right|dx;$
b) $I=\displaystyle\int_0^1(2x-1)^3\,dx;$
c) $I=\displaystyle\int_0^{\frac{\pi}{4}}\left(3\sin x-\dfrac{2}{\cos^2x}\right)dx;$
d) $I=\displaystyle\int_1^2\left(2e^x-\dfrac{1}{x}\right)dx.$
Lời giải
a) Ta có $x^2-x=0$ khi $x=0$ hoặc $x=1.$ Trên mỗi đoạn $[0;1]$ và $[1;2]$ biểu thức $x^2-x$ không đổi dấu, nên ta tách tích phân và đưa dấu giá trị tuyệt đối ra ngoài
\[\begin{aligned}I&=\left|\int_0^1(x^2-x)\,dx\right|\\&\quad+\left|\int_1^2(x^2-x)\,dx\right|\\&=\left|-\dfrac{1}{6}\right|+\left|\dfrac{5}{6}\right|=1.\end{aligned}\]
b) Khai triển $(2x-1)^3=8x^3-12x^2+6x-1,$ ta có
\[\begin{aligned}I&=\left(2x^4-4x^3+3x^2-x\right)\Big|_0^1\\&=2-4+3-1=0.\end{aligned}\]
c) Vì $\dfrac{1}{\cos^2x}$ có nguyên hàm là $\tan x$ nên
\[\begin{aligned}I&=\left(-3\cos x-2\tan x\right)\Big|_0^{\frac{\pi}{4}}\\&=\left(-\dfrac{3\sqrt{2}}{2}-2\right)-(-3)\\&=1-\dfrac{3\sqrt{2}}{2}.\end{aligned}\]
d) Trên đoạn $[1;2]$ ta có $x\gt 0$ nên nguyên hàm của $\dfrac{1}{x}$ là $\ln x.$ Do đó
\[I=\left(2e^x-\ln x\right)\Big|_1^2=2e^2-2e-\ln 2.\]
Bài 21 (SGK trang 92). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=x^2-1,$ $y=x+5,$ $x=-2,$ $x=3.$
Hướng làm. Dùng công thức $S=\displaystyle\int_a^b|f(x)-g(x)|\,dx$ (xem lại Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân). Tìm nghiệm của $f(x)-g(x)$ để biết có cần tách đoạn hay không.
Lời giải
Ta có
\[\begin{aligned}S&=\int_{-2}^{3}\left|(x^2-1)-(x+5)\right|dx\\&=\int_{-2}^{3}\left|x^2-x-6\right|dx.\end{aligned}\]
Phương trình $x^2-x-6=0$ có nghiệm $x=-2$ và $x=3,$ đúng bằng hai cận. Vậy trên khoảng $(-2;3)$ biểu thức $x^2-x-6$ không đổi dấu, ta đưa dấu giá trị tuyệt đối ra ngoài
\[\begin{aligned}S&=\left|\left(\dfrac{x^3}{3}-\dfrac{x^2}{2}-6x\right)\Big|_{-2}^{3}\right|\\&=\left|-\dfrac{125}{6}\right|=\dfrac{125}{6}.\end{aligned}\]
Vậy diện tích cần tìm là $\dfrac{125}{6}.$
Bài 22 (SGK trang 92). Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=-x^2+2x,$ $y=0,$ $x=0$ và $x=2.$ Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) xung quanh trục Ox.
Lời giải
Theo công thức thể tích khối tròn xoay, ta có
\[\begin{aligned}V&=\pi\int_0^2\left(-x^2+2x\right)^2dx\\&=\pi\int_0^2\left(x^4-4x^3+4x^2\right)dx\\&=\pi\left(\dfrac{x^5}{5}-x^4+\dfrac{4x^3}{3}\right)\Big|_0^2\\&=\dfrac{16\pi}{15}.\end{aligned}\]
Vậy thể tích khối tròn xoay là $\dfrac{16\pi}{15}.$
Bài 23 (SGK trang 92). Cho tứ diện ABCD, chứng minh rằng
a) $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DB}+\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=0;$
b) Nếu AB ⊥ CD và AC ⊥ BD thì AD ⊥ BC.
Hướng làm. Viết các vectơ $\overrightarrow{CD},$ $\overrightarrow{DB},$ $\overrightarrow{BC}$ thành hiệu của hai vectơ cùng gốc A (quy tắc hiệu), rồi khai triển tích vô hướng. Hai đường thẳng vuông góc khi tích vô hướng hai vectơ chỉ phương bằng 0.
Lời giải
a) Theo quy tắc hiệu, $\overrightarrow{CD}=\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AC},$ $\overrightarrow{DB}=\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AD},$ $\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AB}.$ Thay vào vế trái ta được
\[\begin{aligned}&\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}\\&+\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{AD}\\&+\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{AB}=0.\end{aligned}\]
Các số hạng triệt tiêu nhau từng cặp. Vậy đẳng thức được chứng minh.
b) Vì AB ⊥ CD nên $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=0.$ Vì AC ⊥ BD nên $\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DB}=0.$ Thay vào đẳng thức ở câu a) ta được $\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC}=0.$
Vậy AD ⊥ BC.
Bài 24 (SGK trang 93). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác BC′D′.
a) Chứng minh rằng $\overrightarrow{AG}=\dfrac{2}{3}\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right).$
b) Tính theo a độ dài đoạn thẳng AG.
Hướng làm. Dùng tính chất trọng tâm tam giác và quy tắc hình hộp để đưa mọi vectơ về ba vectơ $\overrightarrow{AB},$ $\overrightarrow{AD},$ $\overrightarrow{AA'}.$
Lời giải
a) Vì G là trọng tâm tam giác BC′D′ nên
\[\overrightarrow{AG}=\dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC'}+\overrightarrow{AD'}\right).\]
• Theo quy tắc hình hộp, $\overrightarrow{AC'}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}.$
• Theo quy tắc hình bình hành (mặt ADD′A′), $\overrightarrow{AD'}=\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}.$
Cộng ba vectơ, ta được
\[\begin{aligned}&\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC'}+\overrightarrow{AD'}\\&=2\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right).\end{aligned}\]
Thay vào đẳng thức trên, ta được $\overrightarrow{AG}=\dfrac{2}{3}\left(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}\right).$
b) Từ câu a) và quy tắc hình hộp, ta có $\overrightarrow{AG}=\dfrac{2}{3}\overrightarrow{AC'},$ nên $AG=\dfrac{2}{3}AC'.$
Đường chéo hình lập phương $AC'=\sqrt{AC^2+CC'^2}$$=\sqrt{2a^2+a^2}=a\sqrt{3}.$ Vậy $AG=\dfrac{2a\sqrt{3}}{3}.$
Bài 25 (SGK trang 93). Trong không gian Oxyz, cho điểm $I(-1;2;1)$ và mặt phẳng $(P)\colon 2x-2y-z-5=0.$ Viết phương trình đường thẳng d đi qua I và vuông góc với mặt phẳng (P).
Lời giải
Đường thẳng d vuông góc với (P) nên vectơ pháp tuyến $\vec n=(2;-2;-1)$ của (P) cũng là vectơ chỉ phương của d. Đường thẳng d đi qua $I(-1;2;1)$ nên có phương trình tham số
\[\begin{cases}x=-1+2t\\y=2-2t\\z=1-t.\end{cases}\]
Bài 26 (SGK trang 93). Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(-1;1;2)$ và đường thẳng $d\colon\begin{cases}x=2+t\\y=3-2t\\z=-1+2t.\end{cases}$
a) Viết phương trình đường thẳng d′ đi qua A và song song với đường thẳng d.
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm A và đường thẳng d.
Hướng làm. Câu b) cần hai vectơ nằm trong (P) là vectơ chỉ phương của d và vectơ nối A với một điểm của d. Tích có hướng của chúng là vectơ pháp tuyến của (P).
Lời giải
a) Đường thẳng d có vectơ chỉ phương $\vec u=(1;-2;2).$ Vì d′ song song với d nên d′ cũng nhận $\vec u$ làm vectơ chỉ phương. Vậy d′ có phương trình
\[\begin{cases}x=-1+t\\y=1-2t\\z=2+2t.\end{cases}\]
b) Cho $t=0$ ta được điểm $M(2;3;-1)$ thuộc d, suy ra $\overrightarrow{AM}=(3;2;-3).$ Mặt phẳng (P) chứa hai vectơ không cùng phương $\overrightarrow{AM}$ và $\vec u,$ nên có vectơ pháp tuyến
\[\left[\overrightarrow{AM},\vec u\right]=(-2;-9;-8).\]
Ta chọn $\vec n=(2;9;8).$ Mặt phẳng (P) đi qua $A(-1;1;2)$ nên có phương trình $2(x+1)+9(y-1)+8(z-2)=0,$ tức là $2x+9y+8z-23=0.$
Bài 27 (SGK trang 93). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A(1;-2;3),$ $B(3;0;-1).$
a) Viết phương trình mặt phẳng (OAB).
b) Tìm toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
c) Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho $\left|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}\right|$ nhỏ nhất.
Hướng làm. Câu c) đặt tọa độ điểm M trong (Oxy), viết tọa độ vectơ tổng và tính độ dài theo công thức tọa độ (xem lại Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ).
Lời giải
a) Ta có $\overrightarrow{OA}=(1;-2;3),$ $\overrightarrow{OB}=(3;0;-1).$ Mặt phẳng (OAB) có vectơ pháp tuyến
\[\left[\overrightarrow{OA},\overrightarrow{OB}\right]=(2;10;6)=2(1;5;3).\]
Chọn $\vec n=(1;5;3).$ Mặt phẳng đi qua gốc O nên có phương trình $x+5y+3z=0.$
b) Tọa độ trung điểm là trung bình cộng tọa độ hai đầu mút, nên $I\left(\dfrac{1+3}{2};\dfrac{-2+0}{2};\dfrac{3-1}{2}\right),$ tức là $I(2;-1;1).$
c) Điểm M thuộc (Oxy) nên có cao độ bằng 0, đặt $M(x;y;0).$ Ta có
\[\begin{aligned}\overrightarrow{MA}&=(1-x;-2-y;3),\\\overrightarrow{MB}&=(3-x;-y;-1).\end{aligned}\]
Suy ra $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=(4-2x;-2-2y;2),$ nên
\[\begin{aligned}\left|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}\right|^2&=(4-2x)^2\\&\quad+(2+2y)^2+4\ge 4.\end{aligned}\]
Do đó $\left|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}\right|\ge 2.$
Dấu bằng xảy ra khi $4-2x=0$ và $2+2y=0,$ tức là $x=2,$ $y=-1.$
Vậy $M(2;-1;0)$ (đây chính là hình chiếu của trung điểm I lên mặt phẳng (Oxy)).
Bài 28 (SGK trang 93). Trong không gian Oxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm $S(2;3;5)$ và một đoạn dây thẳng nối từ điểm $A(1;2;1)$ đến điểm $B(3;1;2).$ Dưới nguồn sáng, đoạn dây trên có bóng trên mặt phẳng (xOy) là một đoạn thẳng. Tính độ dài đoạn thẳng đó.
Hướng làm. Tia sáng đi thẳng, nên bóng của A là giao điểm của đường thẳng SA với mặt phẳng (xOy), tức là điểm có cao độ $z=0.$ Tương tự với bóng của B.
Lời giải
• Bóng của A. Ta có $\overrightarrow{SA}=(-1;-1;-4).$ Đường thẳng SA đi qua S, có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{SA}$ nên có phương trình $x=2-t,$ $y=3-t,$ $z=5-4t.$ Cho $z=0$ ta được $t=\dfrac{5}{4},$ suy ra bóng của A là $A_1\left(\dfrac{3}{4};\dfrac{7}{4};0\right).$
• Bóng của B. Ta có $\overrightarrow{SB}=(1;-2;-3).$ Đường thẳng SB đi qua S, có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{SB}$ nên có phương trình $x=2+t,$ $y=3-2t,$ $z=5-3t.$ Cho $z=0$ ta được $t=\dfrac{5}{3},$ suy ra bóng của B là $B_1\left(\dfrac{11}{3};-\dfrac{1}{3};0\right).$
• Độ dài bóng. Ta có $\overrightarrow{A_1B_1}=\left(\dfrac{35}{12};-\dfrac{25}{12};0\right),$ nên
\[\begin{aligned}A_1B_1&=\dfrac{\sqrt{35^2+25^2}}{12}\\&=\dfrac{5\sqrt{74}}{12}\approx 3{,}58.\end{aligned}\]
Vậy bóng của đoạn dây dài $\dfrac{5\sqrt{74}}{12}\approx 3{,}58$ (đơn vị độ dài).
Bài 29 (SGK trang 93). Thu nhập của người lao động trong một công ty được cho trong bảng sau.
| Mức thu nhập (triệu đồng) | Số người |
|---|---|
| [8; 10) | 2 |
| [10; 12) | 60 |
| [12; 14) | 90 |
| [14; 16) | 50 |
| [16; 18) | 1 |
Tính khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Hướng làm. Lập tần số tích lũy, xác định nhóm chứa $Q_1$ và $Q_3$ rồi dùng công thức tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm. Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=Q_3-Q_1.$
Lời giải
Cỡ mẫu $n=2+60+90+50+1=203.$ Tần số tích lũy của các nhóm lần lượt là 2, 62, 152, 202, 203.
• Tứ phân vị thứ nhất. Ta có $\dfrac{n}{4}=50{,}75.$ Tần số tích lũy đầu tiên lớn hơn hoặc bằng 50,75 là 62, nên $Q_1$ thuộc nhóm $[10;12)$ (nhóm này có 60 người, trước nó có 2 người). Do đó
\[\begin{aligned}Q_1&=10+\dfrac{50{,}75-2}{60}\cdot(12-10)\\&=11{,}625.\end{aligned}\]
• Tứ phân vị thứ ba. Ta có $\dfrac{3n}{4}=152{,}25.$ Tần số tích lũy đầu tiên lớn hơn hoặc bằng 152,25 là 202, nên $Q_3$ thuộc nhóm $[14;16)$ (nhóm này có 50 người, trước nó có 152 người). Do đó
\[\begin{aligned}Q_3&=14+\dfrac{152{,}25-152}{50}\cdot(16-14)\\&=14{,}01.\end{aligned}\]
Vậy khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=14{,}01-11{,}625=2{,}385$ (triệu đồng).
Lưu ý. Nhóm $[12;14)$ chỉ tích lũy đến 152, vẫn nhỏ hơn 152,25, nên $Q_3$ nằm ở nhóm sau. Đây là chỗ rất dễ chọn nhầm nhóm.
Bài 30 (SGK trang 93). Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng I có 8 con gà trống và 13 con gà mái. Chuồng II có 10 con gà trống và 6 con gà mái. An bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng II đem thả vào chuồng I. Sau đó, Bình bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng I.
Giả sử Bình bắt được con gà mái. Tính xác suất để Bình bắt được con gà mái của chuồng I.
Hướng làm. "Gà mái của chuồng I" là một trong 13 con gà mái vốn có ở chuồng I. Ta tính xác suất Bình bắt được gà mái bằng công thức xác suất toàn phần, rồi dùng định nghĩa xác suất có điều kiện.
Lời giải
Gọi A là biến cố "An thả vào chuồng I một con gà mái", B là biến cố "Bình bắt được gà mái", H là biến cố "Bình bắt được gà mái vốn có của chuồng I".
• Chuồng II có 16 con, 6 con mái, nên $P(A)=\dfrac{6}{16}=\dfrac{3}{8}$ và $P(\overline{A})=\dfrac{5}{8}.$
• Sau khi An thả thêm, chuồng I có 22 con. Nếu An thả gà mái thì chuồng I có 14 con mái, nếu thả gà trống thì có 13 con mái. Do đó $P(B\mid A)=\dfrac{14}{22}$ và $P(B\mid\overline{A})=\dfrac{13}{22}.$
• Theo công thức xác suất toàn phần
\[P(B)=\dfrac{3}{8}\cdot\dfrac{14}{22}+\dfrac{5}{8}\cdot\dfrac{13}{22}=\dfrac{107}{176}.\]
• Dù An thả con gì, chuồng I luôn có đúng 13 con gà mái vốn có trong 22 con, nên $P(H)=\dfrac{13}{22}.$ Bắt được gà mái của chuồng I thì chắc chắn là bắt được gà mái, nên $P(HB)=P(H).$
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện
\[\begin{aligned}P(H\mid B)&=\dfrac{P(HB)}{P(B)}=\dfrac{13}{22}\cdot\dfrac{176}{107}\\&=\dfrac{104}{107}.\end{aligned}\]
Vậy xác suất cần tìm là $\dfrac{104}{107}.$
Bài 31 (SGK trang 93). Trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng. Nếu chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,7. Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,25. Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần của Sơn. Tính xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng.
Hướng làm. Biết kết quả (có ăn trứng), hỏi ngược lại nguyên nhân (có chạy bộ không), nên dùng công thức Bayes.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Hôm đó Sơn chạy bộ", B là biến cố "Hôm đó Sơn ăn thêm một quả trứng".
• Một tuần có 7 ngày, Sơn chạy 3 ngày, nên $P(A)=\dfrac{3}{7}$ và $P(\overline{A})=\dfrac{4}{7}.$
• Theo đề, $P(B\mid A)=0{,}7$ và $P(B\mid\overline{A})=0{,}25.$
• Theo công thức xác suất toàn phần
\[\begin{aligned}P(B)&=\dfrac{3}{7}\cdot 0{,}7+\dfrac{4}{7}\cdot 0{,}25\\&=\dfrac{2{,}1+1}{7}=\dfrac{3{,}1}{7}.\end{aligned}\]
• Theo công thức Bayes
\[\begin{aligned}P(A\mid B)&=\dfrac{P(A)\cdot P(B\mid A)}{P(B)}\\&=\dfrac{2{,}1}{3{,}1}=\dfrac{21}{31}.\end{aligned}\]
Vậy xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ là $\dfrac{21}{31}.$


Bình luận
Viết bình luận của bạn