Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 12 trường Lê Thánh Tông năm 2026 – 2027 (có lời giải chi tiết)

Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn Ngày đăng:

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán 12 năm học 2026 – 2027 của Trường TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông, TP. Hồ Chí Minh (thi ngày 18/10/2026, thời gian làm bài 90 phút), gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu đúng sai và 6 câu trả lời ngắn, bám sát chương trình Toán 12 Kết nối tri thức. Mỗi câu đều có lời giải chi tiết ngay dưới đề.

Nguồn đề: Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán 12, Trường TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông, TP. Hồ Chí Minh, ngày 18/10/2026 (mã đề 357).

Lời giải và đáp án: Nguyễn Ngọc Sơn, Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 1 – Câu 12)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Hàm số nào dưới đây luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}?$

A. $y=-2x^3+6x.$
B. $y=x^3+4x-2026.$
C. $y=-2x^3-x+2026.$
D. $y=-x^3-4x^2-2026.$

Lời giải

Hàm số $y=-2x^3-x+2026$ xác định trên $\mathbb{R}$ và có $y'=-6x^2-1\lt 0$ với mọi $x\in\mathbb{R},$ nên hàm số luôn nghịch biến trên $\mathbb{R}.$

Các phương án khác sai vì ở A có $y'=-6x^2+6$ đổi dấu, ở B có $y'=3x^2+4\gt 0$ (đồng biến), ở D có $y'=-3x^2-8x$ đổi dấu (xem lại Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số).

Chọn C

Câu 2. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y=\dfrac{x^2+x+2}{x+1}$ là

A. $y=x+1.$
B. $y=x-1.$
C. $y=2x-1.$
D. $y=2x+1.$

Lời giải

Đặt $u=x^2+x+2,$ $v=x+1.$ Tại điểm cực trị thì $y'=0,$ tức là $u'v-uv'=0,$ suy ra $\dfrac{u}{v}=\dfrac{u'}{v'}.$ Do đó đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là

\[y=\dfrac{\left(x^2+x+2\right)'}{(x+1)'}=2x+1.\]

Chọn D

Câu 3. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Tìm vectơ $\vec u=\overrightarrow{DC'}+\overrightarrow{AD'}-\overrightarrow{BB'}+\overrightarrow{C'A}.$

A. $\vec u=\vec 0.$
B. $\vec u=2\overrightarrow{AC'}.$
C. $\vec u=\overrightarrow{AC'}.$
D. $\vec u=2\overrightarrow{C'A}.$

Lời giải

Theo quy tắc ba điểm (xem lại Bài 6. Vectơ trong không gian), ta có $\overrightarrow{DC'}+\overrightarrow{C'A}=\overrightarrow{DA}$ và $\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{AD'}=\overrightarrow{DD'},$ suy ra $\vec u=\overrightarrow{DD'}-\overrightarrow{BB'}.$

Vì ABCD.A′B′C′D′ là hình hộp nên $\overrightarrow{DD'}=\overrightarrow{BB'},$ do đó $\vec u=\vec 0.$

Chọn A

Câu 4. Đường thẳng $y=x+1$ là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nào dưới đây?

A. $y=x+1+\dfrac{x^2+2}{x}.$
B. $y=\dfrac{(x+1)^2}{x+1}.$
C. $y=x+1-\dfrac{2}{x-2}.$
D. $y=x+1-\dfrac{x+2}{x+1}.$

Lời giải

Với hàm số ở C, ta có

\[\begin{aligned}&\lim_{x\to\pm\infty}\left[y-(x+1)\right]\\&=\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{-2}{x-2}=0.\end{aligned}\]

Do đó $y=x+1$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y=x+1-\dfrac{2}{x-2}$ (xem lại Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số).

Kiểm tra các phương án khác. Ở A, hiệu $y-(x+1)=\dfrac{x^2+2}{x}$ không dần về 0. Ở B, $y=x+1$ với $x\ne -1$ nên đồ thị nằm ngay trên đường thẳng đó, không có tiệm cận xiên. Ở D, hiệu $y-(x+1)=-\dfrac{x+2}{x+1}$ dần về $-1,$ tiệm cận xiên là $y=x.$

Chọn C

Câu 5. Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=2x-1+\sqrt{4x^2-4}$ là

A. $x=-1.$
B. $x=\pm 1.$
C. $y=-1.$
D. $y=\pm 1.$

Lời giải

Tập xác định $D=(-\infty;-1]\cup[1;+\infty).$

Khi $x\to+\infty$ thì $2x-1\to+\infty$ và $\sqrt{4x^2-4}\to+\infty$ nên $y\to+\infty.$

Khi $x\to-\infty,$ nhân liên hợp ta được

\[\begin{aligned}&2x+\sqrt{4x^2-4}\\&=\dfrac{4x^2-(4x^2-4)}{2x-\sqrt{4x^2-4}}\\&=\dfrac{4}{2x-\sqrt{4x^2-4}}.\end{aligned}\]

Mẫu số dần về $-\infty$ nên phân số dần về 0, suy ra $\lim\limits_{x\to-\infty}y=0-1=-1.$

Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang là $y=-1.$

Chọn C

Câu 6. Hàm số $y=2x^3-5x^2+3$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. $(0;1).$
B. $(2;+\infty).$
C. $(1;2).$
D. $(-\infty;1).$

Lời giải

Ta có $y'=6x^2-10x,$ suy ra $y'=0\Leftrightarrow x=0$ hoặc $x=\dfrac53.$

xy′−∞053+∞00+−+

Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty;0)$ và $\left(\dfrac53;+\infty\right).$ Vì $(2;+\infty)\subset\left(\dfrac53;+\infty\right)$ nên hàm số đồng biến trên $(2;+\infty).$

Chọn B

Câu 7. Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số bậc ba $y=f(x).$ Giá trị lớn nhất của hàm số đó trên khoảng $(-\infty;0)$ bằng

xyO−2−12−2
A. 2.
B. $-2.$
C. $-1.$
D. 0.

Lời giải

Trên khoảng $(-\infty;0),$ điểm cao nhất của đồ thị là điểm cực đại $(-2;2).$ Do đó giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng này bằng 2, đạt tại $x=-2.$

Chọn A

Câu 8. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Số đo góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{SC}$ và $\overrightarrow{BA}$ bằng

A. $45^\circ.$
B. $120^\circ.$
C. $60^\circ.$
D. $90^\circ.$

Lời giải

Gọi H là tâm tam giác đều ABC, khi đó $SH\perp(ABC)$ nên $SH\perp AB.$ Trong tam giác đều ABC, đường trung tuyến kẻ từ C đi qua H và cũng là đường cao, nên $CH\perp AB.$

Suy ra $AB\perp(SHC),$ do đó $AB\perp SC.$ Vậy góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{SC}$ và $\overrightarrow{BA}$ bằng $90^\circ.$

Chọn D

Câu 9. Mỗi ngày bác An đều chạy bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường chạy bộ mỗi ngày (đơn vị km) của bác An trong 30 ngày được thống kê ở bảng sau.

Quãng đường (km)Số ngày
$[2{,}5;3{,}0)$7
$[3{,}0;3{,}5)$7
$[3{,}5;4{,}0)$8
$[4{,}0;4{,}5)$5
$[4{,}5;5{,}0)$3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

A. 0,5.
B. 1,5.
C. 2.
D. 2,5.

Lời giải

Khoảng biến thiên bằng đầu mút phải của nhóm cuối trừ đầu mút trái của nhóm đầu (xem lại Bài 9. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị), nên $R=5{,}0-2{,}5=2{,}5$ (km).

Chọn D

Câu 10. Cho lăng trụ đều ABC.A′B′C′ có cạnh đáy và cạnh bên bằng nhau. Góc giữa vectơ $\overrightarrow{BC'}$ và vectơ $\overrightarrow{A'B'}$ bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị của độ.)

A. $45^\circ.$
B. $60^\circ.$
C. $69^\circ.$
D. $111^\circ.$

Lời giải

Gọi độ dài các cạnh là $a.$ Ta có $\overrightarrow{A'B'}=\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{BC'}=\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CC'}.$

Góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{AB},$ $\overrightarrow{BC}$ bằng $120^\circ$ nên $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{BC}=a\cdot a\cdot\cos 120^\circ=-\dfrac{a^2}{2}.$ Vì $CC'\perp(ABC)$ nên $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CC'}=0.$ Suy ra

\[\overrightarrow{A'B'}\cdot\overrightarrow{BC'}=-\dfrac{a^2}{2}.\]

Mặt khác $BC'=a\sqrt2$ (đường chéo hình vuông BCC′B′), nên

\[\begin{aligned}&\cos\left(\overrightarrow{BC'},\overrightarrow{A'B'}\right)\\&=\dfrac{-\frac{a^2}{2}}{a\sqrt2\cdot a}=-\dfrac{1}{2\sqrt2}.\end{aligned}\]

Bấm máy ta được góc xấp xỉ $110{,}7^\circ\approx 111^\circ.$

Chọn D

Câu 11. Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(0;-2;3)$ và $B(1;-1;4).$ Biết tọa độ điểm $M(a;b;c)$ thuộc mặt phẳng $(Oxy)$ và A, B, M thẳng hàng. Khi đó, giá trị $a+b+c$ bằng

A. 8.
B. $-8.$
C. 2.
D. $-2.$

Lời giải

Vì $M\in(Oxy)$ nên $c=0,$ tức là $M(a;b;0).$ Ta có $\overrightarrow{AB}=(1;1;1)$ và $\overrightarrow{AM}=(a;b+2;-3).$

Ba điểm A, B, M thẳng hàng khi $\overrightarrow{AM}=k\overrightarrow{AB},$ tức là $a=k,$ $b+2=k,$ $-3=k.$ Suy ra $a=-3,$ $b=-5.$

Vậy $M(-3;-5;0)$ và $a+b+c=-8.$

Chọn B

Câu 12. Gọi $m$ là giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)=x^3-30x$ trên đoạn $[2;19]$ và $m=f(x_0).$ Tính $T=m\cdot x_0.$

A. $-200.$
B. $-199.$
C. $-104.$
D. 119491.

Lời giải

Ta có $f'(x)=3x^2-30,$ trên đoạn $[2;19]$ thì $f'(x)=0\Leftrightarrow x=\sqrt{10}.$

xf′(x)f(x)2√10190−+−52−20√106289

Nhìn bảng biến thiên, giá trị nhỏ nhất là $m=f(\sqrt{10})=-20\sqrt{10},$ đạt tại $x_0=\sqrt{10}.$

Vậy $T=-20\sqrt{10}\cdot\sqrt{10}=-200.$

Chọn A

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Câu 1 – Câu 4)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau.

xf′(x)f(x)−∞−11+∞00+−+−∞3−5+∞

a) Hàm số $y=f(x)$ đạt cực đại tại điểm $x=1.$

b) Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng $(-5;+\infty).$

c) Đồ thị hàm số $y=f(x)$ đi qua điểm có tọa độ $(0;-1).$

d) $f(-1)=f(2).$

Lời giải

a) Từ bảng biến thiên, hàm số đạt cực đại tại $x=-1$ và đạt cực tiểu tại $x=1.$ Vậy a) sai.

b) Hàm số nghịch biến trên $(-1;1)$ mà khoảng này nằm trong $(-5;+\infty),$ nên hàm số không đồng biến trên $(-5;+\infty).$ Vậy b) sai.

c) Hàm bậc ba có hai điểm cực trị $x=\pm1$ nên $f'(x)=k(x^2-1)$ với $k\gt 0,$ suy ra $f(x)=k\left(\dfrac{x^3}{3}-x\right)+d.$

+ Giá trị cực đại $f(-1)=3$ nên $\dfrac{2k}{3}+d=3$ (1).

+ Giá trị cực tiểu $f(1)=-5$ nên $-\dfrac{2k}{3}+d=-5$ (2).

Giải hệ ta được $k=6$ và $d=-1,$ suy ra $f(x)=2x^3-6x-1.$ Khi đó $f(0)=-1$ nên đồ thị đi qua điểm $(0;-1).$ Vậy c) đúng.

d) Ta có $f(2)=16-12-1=3=f(-1).$ Vậy d) đúng.

Câu 2. Tốc độ (đơn vị km/h) của các ô tô khi đi qua một trạm đo được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau.

NhómTần số
$[40;45)$4
$[45;50)$11
$[50;55)$7
$[55;60)$8
$[60;65)$8
$[65;70)$2

a) Vận tốc trung bình của một ô tô là 53,875 (km/h).

b) Độ lệch chuẩn $s=7{,}15$ (làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Tứ phân vị thứ nhất $Q_1=47{,}7$ (làm tròn đến hàng phần chục).

d) Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=12{,}3$ (làm tròn đến hàng phần chục).

Lời giải

Cỡ mẫu $n=40.$ Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là 42,5; 47,5; 52,5; 57,5; 62,5; 67,5. Tần số tích lũy lần lượt là 4; 15; 22; 30; 38; 40.

a) Số trung bình là

\[\begin{aligned}\overline{x}&=\dfrac{1}{40}\big(4\cdot 42{,}5+11\cdot 47{,}5\\&\quad+7\cdot 52{,}5+8\cdot 57{,}5\\&\quad+8\cdot 62{,}5+2\cdot 67{,}5\big)\\&=\dfrac{2155}{40}=53{,}875.\end{aligned}\]

Vậy a) đúng.

b) Theo công thức tính phương sai (xem lại Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn), trước hết tính trung bình cộng bình phương các giá trị đại diện

\[\begin{aligned}&\dfrac{1}{40}\big(4\cdot 42{,}5^2+11\cdot 47{,}5^2\\&\quad+\dots+2\cdot 67{,}5^2\big)\\&=\dfrac{118150}{40}=2953{,}75.\end{aligned}\]

Suy ra phương sai là

\[s^2=2953{,}75-53{,}875^2\approx 51{,}234.\]

Suy ra $s\approx 7{,}16,$ khác 7,15. Vậy b) sai.

c) Ta có $\dfrac{n}{4}=10$ và $4\lt 10\le 15$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[45;50),$ suy ra

\[\begin{aligned}Q_1&=45+\dfrac{10-4}{11}\cdot 5\\&=\dfrac{525}{11}\approx 47{,}7.\end{aligned}\]

Vậy c) đúng.

d) Ta có $\dfrac{3n}{4}=30$ và $22\lt 30\le 30$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[55;60),$ suy ra

\[Q_3=55+\dfrac{30-22}{8}\cdot 5=60.\]

Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=60-\dfrac{525}{11}\approx 12{,}3.$ Vậy d) đúng.

Câu 3. Một xe khách đi từ Long Khánh đến Vũng Tàu chở tối đa được 45 hành khách một chuyến. Nếu một chuyến chở được $m$ hành khách thì giá tiền cho mỗi hành khách được tính là $\left(300-\dfrac{5m}{2}\right)^2$ đồng. Gọi $x$ là số hành khách trên mỗi chuyến xe và số tiền thu được của mỗi chuyến xe là $F(x)$ $(0\lt x\le 45).$

a) Hàm số $F(x)=\left(300-\dfrac{5x}{2}\right)^2.$

b) Khi xe chở 40 khách thì số tiền thu được cho chuyến xe đó lớn hơn 1,5 triệu đồng.

c) Để thu được số tiền lớn nhất thì chuyến xe đó phải chở tối đa 45 người.

d) Số tiền thu được nhiều nhất có thể của một chuyến xe là 1,6 triệu đồng.

Lời giải

a) Mỗi khách trả $\left(300-\dfrac{5x}{2}\right)^2$ đồng và xe chở $x$ khách, nên với $0\lt x\le 45$ số tiền thu được là

\[F(x)=x\left(300-\dfrac{5x}{2}\right)^2.\]

Đề cho thiếu thừa số $x$ nên a) sai.

b) Ta có $F(40)=40\cdot 200^2=1\,600\,000$ đồng, lớn hơn 1,5 triệu đồng. Vậy b) đúng.

c) Đạo hàm của $F(x)$ là

\[\begin{aligned}F'(x)&=\left(300-\tfrac{5x}{2}\right)^2\\&\quad-5x\left(300-\tfrac{5x}{2}\right)\\&=\left(300-\tfrac{5x}{2}\right)\left(300-\tfrac{15x}{2}\right).\end{aligned}\]

Trên $(0;45]$ thì $300-\dfrac{5x}{2}\gt 0$ nên $F'(x)=0\Leftrightarrow x=40.$

xF′(x)F(x)040450+−01600000F(45)

Nhìn bảng biến thiên, số tiền lớn nhất khi xe chở 40 khách, không phải 45 khách. Vậy c) sai.

d) Số tiền lớn nhất là $F(40)=1\,600\,000$ đồng, tức là 1,6 triệu đồng. Vậy d) đúng.

Câu 4. Đặt hệ trục tọa độ Oxyz vào chiếc cầu, với O là điểm nằm trên bệ của chân cột trụ tại mặt nước, trục Oz trùng với cột trụ, mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt nước. Giả sử đoạn cầu nối từ điểm A đến trục Oz song song với trục Oy, đoạn cầu này có độ dài bằng 343 m và nằm cách mặt nước 75 m (đơn vị trên hệ trục tọa độ là mét). Dây cáp AD (xem như một đoạn thẳng) nối điểm D thuộc trục Oz với một điểm A thuộc mặt phẳng $(Oyz).$ Biết điểm D là đỉnh cột trụ, cách mặt nước 227 m.

Hình vẽ lại dạng sơ đồ trong mặt phẳng (Oyz)

yzODAMN

a) Tọa độ điểm A là $(0;-343;75).$

b) Số đo góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{DA}$ và $\overrightarrow{AO}$ bằng $36{,}2^\circ$ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục của độ).

c) Nếu kéo dài đoạn dây AD sẽ cắt mặt nước tại điểm có tọa độ $(0;-77861;0).$

d) Người ta dùng một đoạn đèn led trang trí nối thẳng từ điểm N trên dây cáp AD đến điểm M trên thành cầu, M cách trục Oz một khoảng bằng 230 m và MN song song với cột trụ. Độ dài đoạn đèn led cần dùng là 50,07 m (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Lời giải

a) Điểm A thuộc $(Oyz)$ nên hoành độ bằng 0, cách mặt nước 75 m nên cao độ bằng 75, đoạn cầu dài 343 m song song với Oy và theo hình vẽ A nằm về phía âm của trục Oy. Do đó $A(0;-343;75).$ Vậy a) đúng.

b) Ta có $D(0;0;227),$ suy ra $\overrightarrow{DA}=(0;-343;-152)$ và $\overrightarrow{AO}=(0;343;-75).$ Do đó $\overrightarrow{DA}\cdot\overrightarrow{AO}$ $=-343^2+152\cdot 75$ $=-106249,$ $DA=\sqrt{140753}$ và $AO=\sqrt{123274},$ nên

\[\begin{aligned}&\cos\left(\overrightarrow{DA},\overrightarrow{AO}\right)\\&=\dfrac{-106249}{\sqrt{140753}\cdot\sqrt{123274}}\approx-0{,}8066.\end{aligned}\]

Suy ra góc giữa hai vectơ xấp xỉ $143{,}8^\circ,$ khác $36{,}2^\circ.$ Vậy b) sai.

c) Đường thẳng DA đi qua $D(0;0;227)$ và có vectơ chỉ phương $\overrightarrow{DA}=(0;-343;-152),$ nên mỗi điểm trên đường thẳng có dạng $(0;-343t;227-152t).$ Điểm này nằm trên mặt nước khi $227-152t=0\Leftrightarrow t=\dfrac{227}{152}.$

Giao điểm là $\left(0;-\dfrac{77861}{152};0\right)\approx(0;-512{,}24;0),$ khác điểm $(0;-77861;0).$ Vậy c) sai.

d) Điểm M nằm trên thành cầu, cách trục Oz 230 m nên $M(0;-230;75).$ Vì $MN\parallel Oz$ nên N cũng có tung độ $-230.$ Điểm N thuộc AD nên $-343t=-230,$ tức là $t=\dfrac{230}{343}$ và cao độ của N là $227-\dfrac{152\cdot 230}{343}.$ Do đó

\[\begin{aligned}MN&=227-\dfrac{152\cdot 230}{343}-75\\&=\dfrac{17176}{343}\approx 50{,}08\ \text{(m)}.\end{aligned}\]

Kết quả 50,08 m khác 50,07 m. Vậy d) sai.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 1 – Câu 6)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Thanh tra kiểm tra độ lệch chuẩn về khối lượng của 20 túi đường (đơn vị kg) của một công ty. Các túi được chọn ngẫu nhiên trước khi bán cho người tiêu dùng cho kết quả như sau.

0,95   0,99   1,05   1,00   0,97   0,99   1,03   0,98   1,04   1,01
1,05   1,00   1,02   0,96   0,94   0,98   1,02   1,01   0,99   0,94

Đưa mẫu số liệu trên về mẫu số liệu ghép nhóm, biết các nhóm có độ dài bằng nhau với nhóm đầu tiên là $[0{,}94;0{,}97).$ Dựa vào bảng mẫu số liệu ghép nhóm đó, tính độ lệch chuẩn. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

Lời giải

Các nhóm có độ dài 0,03 và giá trị lớn nhất là 1,05 nên ta có 4 nhóm. Đếm số túi trong mỗi nhóm ta được bảng sau.

NhómGiá trị đại diệnTần số
$[0{,}94;0{,}97)$0,9554
$[0{,}97;1{,}00)$0,9856
$[1{,}00;1{,}03)$1,0156
$[1{,}03;1{,}06)$1,0454

Số trung bình là

\[\begin{aligned}\overline{x}&=\dfrac{1}{20}\big(4\cdot 0{,}955+6\cdot 0{,}985\\&\quad+6\cdot 1{,}015+4\cdot 1{,}045\big)=1.\end{aligned}\]

Độ lệch của các giá trị đại diện so với 1 lần lượt là $-0{,}045;$ $-0{,}015;$ $0{,}015;$ $0{,}045,$ nên phương sai là

\[\begin{aligned}s^2&=\dfrac{8\cdot 0{,}045^2+12\cdot 0{,}015^2}{20}\\&=0{,}000945.\end{aligned}\]

Suy ra độ lệch chuẩn $s=\sqrt{0{,}000945}\approx 0{,}03.$

Vậy đáp số là 0,03.

Câu 2. Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất $x$ (sản phẩm) là $C(x)=150x+900$ (nghìn đồng). Khi sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm không vượt quá $t$ (nghìn đồng). Tìm giá trị của $t.$

Lời giải

Chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm là

\[\overline{C}(x)=\dfrac{C(x)}{x}=150+\dfrac{900}{x}.\]

Hàm số này giảm khi $x$ tăng và $\lim\limits_{x\to+\infty}\overline{C}(x)=150,$ nên khi sản xuất càng nhiều thì chi phí trung bình càng giảm và tiến dần về 150 nghìn đồng.

Vậy đáp số là 150.

Câu 3. Thể tích nước của một bể bơi sau $t$ phút bơm được tính theo công thức $V(t)=\dfrac{1}{100}\left(30t^3-\dfrac{t^4}{4}\right)$ với $0\lt t\lt 90.$ Tốc độ bơm nước ở thời điểm $t$ được tính theo công thức $v(t)=V'(t).$ Tìm tốc độ bơm nước lớn nhất.

Lời giải

Tốc độ bơm nước là $v(t)=V'(t)=\dfrac{1}{100}\left(90t^2-t^3\right),$ suy ra

\[v'(t)=\dfrac{1}{100}\left(180t-3t^2\right).\]

Trên khoảng $(0;90)$ ta có $v'(t)=0\Leftrightarrow t=60.$

tv′(t)v(t)060900+−010800

Nhìn bảng biến thiên, tốc độ bơm nước lớn nhất là $v(60)=\dfrac{90\cdot 60^2-60^3}{100}=1080,$ đạt tại $t=60$ phút.

Vậy đáp số là 1080.

Câu 4. Từ hình vuông có cạnh bằng 6 cm, người ta cắt bỏ các tam giác vuông cân tạo thành hình tô đậm như hình vẽ. Sau đó người ta gập thành hình hộp chữ nhật không nắp. Thể tích lớn nhất của khối hộp đó bằng bao nhiêu $\text{cm}^3?$ (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.)

6 cm

Lời giải

Hướng giải

Đặt cạnh đáy hộp bằng $x,$ đo theo đường chéo của tấm bìa để biểu diễn chiều cao theo $x,$ rồi khảo sát thể tích.

• Liên hệ giữa cạnh đáy và chiều cao

Phần ở giữa là đáy hộp, hình vuông cạnh $x$ (cm). Bốn phần gập lên là bốn mặt bên, mỗi mặt là hình chữ nhật $x\times h$ với $h$ là chiều cao hộp. Mỗi tam giác vuông cân bị cắt ở góc có cạnh huyền bằng $x$ nên đường cao ứng với cạnh huyền bằng $\dfrac{x}{2}.$

Ox/2hx/2x

Đi theo nửa đường chéo từ tâm O của tấm bìa tới một đỉnh, ta đi qua nửa đáy, một mặt bên và tam giác góc. Nửa đường chéo của hình vuông cạnh 6 bằng $3\sqrt2,$ nên

\[\begin{aligned}&\dfrac{x}{2}+h+\dfrac{x}{2}=3\sqrt2\\&\Leftrightarrow h=3\sqrt2-x,\quad 0\lt x\lt 3\sqrt2.\end{aligned}\]

• Thể tích hộp

Ta có $V(x)=x^2h$ $=x^2\left(3\sqrt2-x\right)$ $=3\sqrt2x^2-x^3,$ suy ra

\[\begin{aligned}V'(x)&=6\sqrt2x-3x^2\\&=3x\left(2\sqrt2-x\right).\end{aligned}\]

Trên khoảng $\left(0;3\sqrt2\right)$ ta có $V'(x)=0\Leftrightarrow x=2\sqrt2.$

xV′(x)V(x)02√23√20+−08√20

Nhìn bảng biến thiên, thể tích lớn nhất là $V\left(2\sqrt2\right)=8\sqrt2$ $\approx 11{,}3\ \text{cm}^3,$ khi cạnh đáy bằng $2\sqrt2$ cm và chiều cao bằng $\sqrt2$ cm.

Vậy đáp số là 11,3.

Câu 5. Một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 3 m. Xét hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với một góc phòng và mặt phẳng $(Oxy)$ trùng với mặt sàn (xem hình vẽ), đơn vị đo được lấy theo mét. Trên bức tường thuộc mặt phẳng $(Oyz)$ có một cột dạng hình hộp chữ nhật nhô ra với chiều dài 0,4 m, chiều rộng 0,2 m. Bác Nam lắp một bóng đèn trên tường tại vị trí điểm $A\left(1;0;\dfrac52\right)$ và công tắc bóng đèn đặt tại điểm $B\left(\dfrac12;4;1\right).$ Dây cáp điện cho bóng đèn được đấu từ công tắc điện dọc theo các bức tường (không đi qua trần nhà, sàn nhà) và nối đến bóng đèn. Hỏi bác phải dùng đoạn dây điện có độ dài tối thiểu là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

xyzABO4 m3 m3 m

Lời giải

Hướng giải

Trải phẳng các bức tường mà dây đi qua thành một hình chữ nhật, khi đó đường ngắn nhất là đoạn thẳng nối hai điểm.

• Vị trí hai điểm trên các bức tường

Điểm $A\left(1;0;\dfrac52\right)$ nằm trên tường $(Oxz),$ cách góc tường Oz 1 m và cao 2,5 m. Điểm $B\left(\dfrac12;4;1\right)$ nằm trên tường $y=4,$ cách góc tường với $(Oyz)$ một khoảng 0,5 m và cao 1 m. Đi theo đường này, dây phải chạy qua tường $(Oyz)$ dài 4 m, nhưng gặp cột nhô ra 0,2 m nên phải đi thêm hai mặt bên của cột, mỗi mặt 0,2 m.

• Trải phẳng ba bức tường

AB5,91,5(Oxz)(Oyz)y = 4cột

Sau khi trải phẳng, khoảng cách theo chiều ngang giữa A và B là $1+4+0{,}2+0{,}2+0{,}5=5{,}9$ (m), theo chiều cao là $2{,}5-1=1{,}5$ (m). Độ dài dây ngắn nhất là

\[\begin{aligned}AB&=\sqrt{5{,}9^2+1{,}5^2}\\&=\sqrt{37{,}06}\approx 6{,}09\ \text{(m)}.\end{aligned}\]

Nếu đi vòng qua tường $x=3$ thì chiều ngang là $2+4+2{,}5=8{,}5$ (m), dài hơn.

Vậy đáp số là 6,09.

Câu 6. Để chuẩn bị cho một buổi triển lãm quốc tế, các trang sức có giá trị lớn được đặt bảo mật trong các khối chóp tứ giác đều S.ABCD và đặt lên phía trên một trụ hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có đáy là hình vuông (như hình vẽ). Chọn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét) sao cho $A'(0;0;0),$ $A(0;0;1),$ $B\left(0;\dfrac12;1\right).$ Biết rằng ban tổ chức sự kiện dự định dùng các tấm kính cường lực hình tam giác cân có cạnh bên là 60 cm để ráp lại thành khối chóp nói trên. Khi đó, tọa độ điểm S là $(a;b;c).$ Tính giá trị của $a+b+c$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

SABCDHA′B′C′D′

Lời giải

Từ tọa độ đã cho, cạnh đáy $AB=\dfrac12$ m và cạnh bên hình hộp $A'A=1$ m. Trục Ox hướng theo A′D′ như hình vẽ nên $D\left(\dfrac12;0;1\right),$ $C\left(\dfrac12;\dfrac12;1\right).$

Gọi H là tâm hình vuông ABCD, ta có $H\left(\dfrac14;\dfrac14;1\right).$ Vì S.ABCD là chóp đều nên $SH\perp(ABCD),$ do đó S có cùng hoành độ, tung độ với H, tức là $a=b=\dfrac14.$

Ta có $HA=\dfrac{AB\sqrt2}{2}=\dfrac{\sqrt2}{4}$ m và cạnh bên $SA=60$ cm $=0{,}6$ m. Trong tam giác SHA vuông tại H, ta có

\[\begin{aligned}SH&=\sqrt{SA^2-HA^2}\\&=\sqrt{0{,}36-0{,}125}\\&=\sqrt{0{,}235}\approx 0{,}4848.\end{aligned}\]

Suy ra $c=1+SH\approx 1{,}4848$ và $a+b+c$ $\approx 0{,}25+0{,}25+1{,}4848$ $=1{,}9848.$

Vậy đáp số là 1,98.

Bảng đáp án

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: C Câu 6: B Câu 7: A Câu 8: D Câu 9: D Câu 10: D Câu 11: B Câu 12: A

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câua)b)c)d)
1SSĐĐ
2ĐSĐĐ
3SĐSĐ
4ĐSSS

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: 0,03 Câu 2: 150 Câu 3: 1080 Câu 4: 11,3 Câu 5: 6,09 Câu 6: 1,98
Nguyễn Ngọc Sơn
Nguyễn Ngọc Sơn
Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán. Tác giả đề, lời giải và tài liệu dạy học môn Toán THPT.

Bình luận

Có thắc mắc về bài này?
Tham gia nhóm Facebook để hỏi bài, nhận đề mới và trao đổi cùng giáo viên, học sinh.
Vào nhóm