Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán 11 năm học 2026 – 2027 của Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh (thời gian làm bài 75 phút) có phần lượng giác gồm 6 câu tự luận: giá trị lượng giác, công thức lượng giác, tập xác định và phương trình lượng giác, bám sát chương trình Toán 11 Kết nối tri thức. Mỗi câu đều có lời giải chi tiết ngay dưới đề.
Nguồn đề: Đề kiểm tra môn Toán 11, năm học 2026 – 2027, Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh.
Lời giải: Nguyễn Ngọc Sơn.
Đề bài và lời giải chi tiết
Câu 1. (1,0 điểm) Cho $\cos\alpha=\dfrac13.$ Tính $\cos\left[\alpha+(2k+1)\pi\right]$ và $\cos4\alpha$ với $k\in\mathbb{Z}.$
Lời giải
• Vì côsin tuần hoàn với chu kì $2\pi$ và hai góc hơn kém $\pi$ có côsin đối nhau (xem lại Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác) nên
\[\begin{aligned}&\cos\left[\alpha+(2k+1)\pi\right]\\&=\cos(\alpha+\pi+k2\pi)=\cos(\alpha+\pi)\\&=-\cos\alpha=-\dfrac13.\end{aligned}\]• Áp dụng công thức nhân đôi $\cos2a=2\cos^2a-1$ (xem lại Bài 2. Công thức lượng giác) ta có
\[\begin{aligned}\cos2\alpha&=2\cos^2\alpha-1\\&=2\cdot\dfrac19-1=-\dfrac79,\end{aligned}\] \[\begin{aligned}\cos4\alpha&=2\cos^2 2\alpha-1\\&=2\cdot\dfrac{49}{81}-1=\dfrac{17}{81}.\end{aligned}\]Câu 2. (0,5 điểm) Giải phương trình lượng giác sau: $\cot\left(2x-10^\circ\right)=\dfrac{1}{\sqrt3}.$
Lời giải
Ta có $\dfrac{1}{\sqrt3}=\cot60^\circ$ nên theo công thức nghiệm của phương trình $\cot x=\cot\alpha$ (xem lại Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản) ta được
\[\begin{aligned}&\cot\left(2x-10^\circ\right)=\cot60^\circ\\&\Leftrightarrow 2x-10^\circ=60^\circ+k180^\circ\\&\Leftrightarrow x=35^\circ+k90^\circ\ (k\in\mathbb{Z}).\end{aligned}\]Câu 3. (0,5 điểm) Tìm tập xác định của hàm số $y=\dfrac{2026}{1+\tan x}.$
Lời giải
Hàm số xác định khi $\tan x$ xác định và mẫu số khác 0 (tập xác định của hàm tang: xem Bài 3. Hàm số lượng giác).
+ $\tan x$ xác định khi $\cos x\ne0\Leftrightarrow x\ne\dfrac{\pi}{2}+k\pi.$
+ $1+\tan x\ne0$ $\Leftrightarrow\tan x\ne-1$ $\Leftrightarrow x\ne-\dfrac{\pi}{4}+k\pi.$
Vậy tập xác định của hàm số là
\[D=\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi;-\dfrac{\pi}{4}+k\pi\right\}\]với $k\in\mathbb{Z}.$
Câu 4. (1,0 điểm)
a) Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A ở vĩ độ $40^\circ$ Bắc trong ngày thứ $t$ của một năm không nhuận được cho bởi hàm số có công thức
\[d(t)=3\sin\left[\dfrac{\pi}{182}(t-80)\right]+12\]với $t\in\mathbb{Z}$ và $0\lt t\le365.$ Biết rằng vào một ngày của tháng 6 dương lịch trong năm đó thì thành phố A có đúng 15 giờ có ánh sáng mặt trời. Hỏi ngày đó là ngày mấy của tháng 6?
b) Giải phương trình lượng giác sau: $\sin^2x+\cos^22x=\dfrac12\sin6x+1.$
Lời giải
a) Thành phố A có 15 giờ có ánh sáng mặt trời khi $d(t)=15,$ tức là
\[\begin{aligned}&3\sin\left[\dfrac{\pi}{182}(t-80)\right]+12=15\\&\Leftrightarrow\sin\left[\dfrac{\pi}{182}(t-80)\right]=1\\&\Leftrightarrow\dfrac{\pi}{182}(t-80)=\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\\&\Leftrightarrow t=171+364k\ (k\in\mathbb{Z}).\end{aligned}\]Vì $0\lt t\le365$ nên $k=0,$ suy ra $t=171.$ Năm không nhuận nên từ tháng 1 đến hết tháng 5 có $31+28+31+30+31=151$ ngày, do đó ngày thứ 171 là ngày thứ $171-151=20$ của tháng 6.
Vậy ngày đó là ngày 20 tháng 6.
b)
Hướng giải
Hạ bậc vế trái, rồi dùng công thức biến đổi tổng thành tích và công thức nhân đôi để đưa về phương trình tích.
Áp dụng công thức hạ bậc ta có
\[\begin{aligned}&\sin^2x+\cos^22x\\&=\dfrac{1-\cos2x}{2}+\dfrac{1+\cos4x}{2}\\&=1+\dfrac{\cos4x-\cos2x}{2}.\end{aligned}\]Do đó phương trình đã cho trở thành $\cos4x-\cos2x=\sin6x.$ Theo công thức biến đổi tổng thành tích và công thức nhân đôi ta có $\cos4x-\cos2x=-2\sin3x\sin x$ và $\sin6x=2\sin3x\cos3x,$ nên phương trình tương đương
\[\begin{aligned}&-2\sin3x\sin x=2\sin3x\cos3x\\&\Leftrightarrow\sin3x\left(\cos3x+\sin x\right)=0.\end{aligned}\]+ $\sin3x=0\Leftrightarrow3x=k\pi\Leftrightarrow x=\dfrac{k\pi}{3}.$
+ $\cos3x+\sin x=0$ $\Leftrightarrow\cos3x=-\sin x$ $\Leftrightarrow\cos3x=\cos\left(x+\dfrac{\pi}{2}\right)$ nên
\[\left[\begin{aligned}&3x=x+\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\\&3x=-x-\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\end{aligned}\right.\] \[\Leftrightarrow\left[\begin{aligned}&x=\dfrac{\pi}{4}+k\pi\\&x=-\dfrac{\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}.\end{aligned}\right.\]Vậy phương trình có nghiệm $x=\dfrac{k\pi}{3},$ $x=\dfrac{\pi}{4}+k\pi,$ $x=-\dfrac{\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}$ $(k\in\mathbb{Z}).$
Câu 5. (1,0 điểm) Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\tan\alpha=-\dfrac43$ và $\alpha\in\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right].$
a) Tính $P=\sin\dfrac{\alpha}{2}\cos\dfrac{3\alpha}{2}.$
b) Tính $Q=\sin\dfrac{\alpha}{2}+\cos\dfrac{\alpha}{2}.$
Lời giải
Vì $\tan2\pi=0\ne-\dfrac43$ nên $\dfrac{3\pi}{2}\lt\alpha\lt2\pi,$ suy ra $\cos\alpha\gt0.$ Từ $1+\tan^2\alpha=\dfrac{1}{\cos^2\alpha}$ ta được $\cos^2\alpha=\dfrac{9}{25},$ nên $\cos\alpha=\dfrac35$ và $\sin\alpha=\tan\alpha\cdot\cos\alpha=-\dfrac45.$
a) Theo công thức biến đổi tích thành tổng ta có
\[\begin{aligned}P&=\dfrac12\left[\sin2\alpha+\sin(-\alpha)\right]\\&=\dfrac12\left(\sin2\alpha-\sin\alpha\right).\end{aligned}\]Mà $\sin2\alpha=2\sin\alpha\cos\alpha=-\dfrac{24}{25},$ nên $P=\dfrac12\left(-\dfrac{24}{25}+\dfrac45\right)=-\dfrac{2}{25}.$
b) Vì $\dfrac{3\pi}{4}\lt\dfrac{\alpha}{2}\lt\pi$ nên $\sin\dfrac{\alpha}{2}\gt0$ và $\cos\dfrac{\alpha}{2}\lt0.$ Theo công thức hạ bậc ta có
\[\begin{aligned}\sin^2\dfrac{\alpha}{2}&=\dfrac{1-\cos\alpha}{2}=\dfrac15\\\Rightarrow\sin\dfrac{\alpha}{2}&=\dfrac{\sqrt5}{5},\end{aligned}\] \[\begin{aligned}\cos^2\dfrac{\alpha}{2}&=\dfrac{1+\cos\alpha}{2}=\dfrac45\\\Rightarrow\cos\dfrac{\alpha}{2}&=-\dfrac{2\sqrt5}{5}.\end{aligned}\]Vậy $Q=\dfrac{\sqrt5}{5}-\dfrac{2\sqrt5}{5}=-\dfrac{\sqrt5}{5}.$
Câu 6. (1,0 điểm) Cho phương trình $\left(2\sin x-\sqrt3\right)\left(2\cos x-m\right)=0$ (1) với $m$ là tham số.
a) Khi $m=1,$ hãy tìm tổng tất cả các nghiệm của phương trình (1) trên đoạn $[0;3\pi].$
b) Tìm $m$ sao cho phương trình (1) có không quá 6 nghiệm trên đoạn $[0;3\pi].$
Lời giải
Ta có phương trình (1) $\Leftrightarrow\sin x=\dfrac{\sqrt3}{2}$ (2) hoặc $\cos x=\dfrac{m}{2}$ (3).
Trên đoạn $[0;3\pi],$ phương trình (2) có 4 nghiệm là $\dfrac{\pi}{3},$ $\dfrac{2\pi}{3},$ $\dfrac{7\pi}{3},$ $\dfrac{8\pi}{3}$ (chọn $k=0,$ $k=1$ trong $x=\dfrac{\pi}{3}+k2\pi$ và $x=\dfrac{2\pi}{3}+k2\pi$).
a) Khi $m=1$ thì (3) là $\cos x=\dfrac12\Leftrightarrow x=\pm\dfrac{\pi}{3}+k2\pi,$ trên đoạn $[0;3\pi]$ có 3 nghiệm $\dfrac{\pi}{3},$ $\dfrac{5\pi}{3},$ $\dfrac{7\pi}{3}.$
Hai nghiệm $\dfrac{\pi}{3}$ và $\dfrac{7\pi}{3}$ trùng với nghiệm của (2), nên trên đoạn $[0;3\pi]$ phương trình (1) có 5 nghiệm $\dfrac{\pi}{3},$ $\dfrac{2\pi}{3},$ $\dfrac{5\pi}{3},$ $\dfrac{7\pi}{3},$ $\dfrac{8\pi}{3}.$ Tổng các nghiệm là
\[\dfrac{\pi}{3}+\dfrac{2\pi}{3}+\dfrac{5\pi}{3}+\dfrac{7\pi}{3}+\dfrac{8\pi}{3}=\dfrac{23\pi}{3}.\]b)
Hướng giải
Phương trình (2) luôn có 4 nghiệm trên đoạn $[0;3\pi],$ còn số nghiệm của (3) đọc từ bảng biến thiên của hàm số $y=\cos x;$ nhớ bỏ các nghiệm trùng nhau.
Số nghiệm của (3) trên đoạn $[0;3\pi]$ bằng số giao điểm của đồ thị hàm số $y=\cos x$ với đường thẳng $y=\dfrac{m}{2}.$ Bảng biến thiên của hàm số $y=\cos x$ trên đoạn $[0;3\pi]$ như sau.
| $x$ | $0$ | $\pi$ | $2\pi$ | $3\pi$ | |||
| $y'$ | $-$ | $0$ | $+$ | $0$ | $-$ | ||
| $y$ | $1$ | $-1$ | $1$ | $-1$ |
Nhìn bảng biến thiên ta có các trường hợp sau.
+ Nếu $\dfrac{m}{2}\lt-1$ hoặc $\dfrac{m}{2}\gt1$ thì (3) vô nghiệm, (1) có 4 nghiệm, thỏa mãn.
+ Nếu $\dfrac{m}{2}=1$ thì (3) có 2 nghiệm $0;$ $2\pi,$ còn nếu $\dfrac{m}{2}=-1$ thì (3) có 2 nghiệm $\pi;$ $3\pi.$ Các nghiệm này không trùng nghiệm của (2) nên (1) có 6 nghiệm, thỏa mãn.
+ Nếu $-1\lt\dfrac{m}{2}\lt1$ thì (3) có 3 nghiệm. Khi $\dfrac{m}{2}=\dfrac12$ thì hai nghiệm $\dfrac{\pi}{3},$ $\dfrac{7\pi}{3}$ trùng với nghiệm của (2); khi $\dfrac{m}{2}=-\dfrac12$ thì hai nghiệm $\dfrac{2\pi}{3},$ $\dfrac{8\pi}{3}$ trùng với nghiệm của (2) (vì $\cos\dfrac{2\pi}{3}=\cos\dfrac{8\pi}{3}=-\dfrac12$). Trong hai trường hợp này (1) có $4+3-2=5$ nghiệm, thỏa mãn. Các giá trị còn lại thì (1) có 7 nghiệm, không thỏa mãn.
Vậy $m\le-2$ hoặc $m\ge2$ hoặc $m=\pm1,$ tức là $m\in(-\infty;-2]\cup\{-1;1\}\cup[2;+\infty).$

