Đề kiểm tra thường xuyên Toán 12 trường Nguyễn Khuyến – Bình Dương 01/11/2026 (có lời giải chi tiết)

Tác giả: Ngày đăng:

Đề kiểm tra đánh giá thường xuyên môn Toán 12 năm học 2026 – 2027 của Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến – Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh (kiểm tra ngày 01/11/2026, thời gian làm bài 90 phút) gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu đúng sai và 6 câu trả lời ngắn, bám sát chương trình Toán 12 Kết nối tri thức. Mỗi câu đều có lời giải chi tiết ngay dưới đề.

Nguồn đề: Đề kiểm tra đánh giá thường xuyên môn Toán 12, năm học 2026 – 2027, Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến – Bình Dương, Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh (mã đề 121).

Lời giải: Nguyễn Ngọc Sơn.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Câu 1 – Câu 12)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\dfrac{x-1}{x+1}$ trên đoạn $[0;3]$ là

A. $\min\limits_{[0;3]}y=1.$
B. $\min\limits_{[0;3]}y=-1.$
C. $\min\limits_{[0;3]}y=\dfrac12.$
D. $\min\limits_{[0;3]}y=-3.$

Lời giải

Ta có $y'=\dfrac{2}{(x+1)^2}\gt0$ với mọi $x\in[0;3]$ nên hàm số đồng biến trên đoạn $[0;3]$ (xem lại Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số). Do đó $\min\limits_{[0;3]}y=y(0)=-1.$

Chọn B

Câu 2. Phương trình $2^x=0{,}25$ có nghiệm là

A. $x=2.$
B. $x=4.$
C. $x=-2.$
D. $x=0.$

Lời giải

Ta có $0{,}25=\dfrac14=2^{-2}$ nên $2^x=2^{-2}\Leftrightarrow x=-2.$

Chọn C

Câu 3. Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Tam giác SAC đều cạnh bằng $a.$ Khi đó $\left|\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\right|$ bằng

SBCDAO
A. $\dfrac{a\sqrt3}{4}.$
B. $\dfrac{a\sqrt3}{2}.$
C. $2a\sqrt3.$
D. $a\sqrt3.$

Lời giải

Vì O là trung điểm của BD nên $\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}=2\overrightarrow{SO}$ (xem lại Bài 6. Vectơ trong không gian).

Vì O cũng là trung điểm của AC nên SO là đường trung tuyến của tam giác đều SAC cạnh $a,$ suy ra $SO=\dfrac{a\sqrt3}{2}.$

Do đó $\left|\overrightarrow{SB}+\overrightarrow{SD}\right|=2SO=a\sqrt3.$

Chọn D

Câu 4. Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

$x$$-2$$0$$+\infty$
$f'(x)$$+$$-$
$f(x)$$-\infty$$+\infty$$1$$0$

Hỏi đồ thị của hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận?

A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.

Lời giải

Nhìn bảng biến thiên, ta có

+ $\lim\limits_{x\to-2^+}f(x)=-\infty$ nên $x=-2$ là tiệm cận đứng;

+ $\lim\limits_{x\to0^-}f(x)=+\infty$ nên $x=0$ là tiệm cận đứng;

+ $\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=0$ nên $y=0$ là tiệm cận ngang.

Đồ thị có 3 đường tiệm cận (xem lại Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số).

Chọn C

Câu 5. Cho tứ diện đều ABCD cạnh bằng 6. Tính $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}.$

A. $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=18.$
B. $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=-36.$
C. $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=-18.$
D. $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}=0.$

Lời giải

Các mặt của tứ diện đều là tam giác đều nên $\left(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD}\right)=\left(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}\right)=60^\circ.$ Do đó $\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}$ $=6\cdot6\cos60^\circ=18,$ suy ra

\[\begin{aligned}\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD}&=\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}\\&=18-18=0.\end{aligned}\]

Chọn D

Câu 6. Nghiệm của phương trình $\sin x=\dfrac{\sqrt3}{2}$ là

A. $\left[\begin{aligned}&x=\frac\pi3+k2\pi\\&x=\frac{2\pi}3+k2\pi\end{aligned}\right.,$ $k\in\mathbb{Z}.$
B. $\left[\begin{aligned}&x=\frac\pi3+k\pi\\&x=\frac{2\pi}3+k\pi\end{aligned}\right.,$ $k\in\mathbb{Z}.$
C. $\left[\begin{aligned}&x=\frac\pi3+k2\pi\\&x=-\frac\pi3+k2\pi\end{aligned}\right.,$ $k\in\mathbb{Z}.$
D. $\left[\begin{aligned}&x=\frac\pi3+k\pi\\&x=-\frac\pi3+k\pi\end{aligned}\right.,$ $k\in\mathbb{Z}.$

Lời giải

Ta có $\dfrac{\sqrt3}{2}=\sin\dfrac\pi3$ nên theo công thức nghiệm của phương trình $\sin x=\sin\alpha$ (xem lại Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản), ta được (chú ý $\pi-\dfrac\pi3=\dfrac{2\pi}3$)

\[\left[\begin{aligned}&x=\dfrac\pi3+k2\pi\\&x=\dfrac{2\pi}{3}+k2\pi\end{aligned}\right.\ (k\in\mathbb{Z}).\]

Chọn A

Câu 7. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A(3;2;-4)$ và $B(1;-4;5).$ Tọa độ của điểm K thỏa mãn $\overrightarrow{KA}=2\overrightarrow{KB}$ là

A. $(-1;10;14).$
B. $(-1;10;-6).$
C. $(-1;-10;6).$
D. $(-1;-10;14).$

Lời giải

Gọi $K(x;y;z).$ Ta có $\overrightarrow{KA}=(3-x;2-y;-4-z)$ và $\overrightarrow{KB}=(1-x;-4-y;5-z).$ Từ $\overrightarrow{KA}=2\overrightarrow{KB}$ ta có hệ (xem lại Bài 8. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ)

\[\begin{cases}3-x=2(1-x)\\2-y=2(-4-y)\\-4-z=2(5-z).\end{cases}\]

Giải hệ ta được $x=-1,$ $y=-10,$ $z=14,$ tức là $K(-1;-10;14).$

Chọn D

Câu 8. Để chuẩn bị cho cuộc thi nhảy hiện đại, bạn C tập nhảy trong 18 ngày và bạn ấy thống kê lại ở bảng sau.

Thời gian (phút)$[20;25)$$[25;30)$$[30;35)$$[35;40)$$[40;45)$
Số ngày66411

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu?

A. 5.
B. 25.
C. 45.
D. 20.

Lời giải

Khoảng biến thiên bằng đầu mút phải của nhóm cuối trừ đầu mút trái của nhóm đầu, tức là $R=45-20=25.$

Chọn B

Câu 9. Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

xyO−1131−1
A. $y=x^3-3x+1.$
B. $y=-x^3+3x^2+1.$
C. $y=x^3-3x-4.$
D. $y=x^3-3x^2-1.$

Lời giải

Đồ thị cắt trục tung tại điểm $(0;1)$ nên loại phương án C và D (cho $y(0)=-4$ và $y(0)=-1$). Đồ thị đi qua điểm $(-1;3).$

+ Với $y=x^3-3x+1$ ta có $y(-1)=-1+3+1=3,$ thỏa mãn.

+ Với $y=-x^3+3x^2+1$ ta có $y(-1)=1+3+1=5,$ loại.

Chọn A

Câu 10. Trong không gian Oxyz, cho các vectơ $\vec a=(1;2;3),$ $\vec b=(-2;4;1),$ $\vec c=(-1;3;4).$ Vectơ $\vec v=2\vec a-3\vec b+5\vec c$ có tọa độ là

A. $(7;23;3).$
B. $(7;3;23).$
C. $(23;7;3).$
D. $(3;7;23).$

Lời giải

Ta có $2\vec a=(2;4;6),$ $3\vec b=(-6;12;3),$ $5\vec c=(-5;15;20).$ Suy ra hoành độ của $\vec v$ là $2+6-5=3,$ tung độ là $4-12+15=7,$ cao độ là $6-3+20=23.$ Vậy $\vec v=(3;7;23).$

Chọn D

Câu 11. Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau.

$x$$-\infty$$1$$3$$+\infty$
$f'(x)$$+$$0$$-$$0$$+$
$f(x)$$-\infty$$2$$0$$+\infty$

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. $(0;2).$
B. $(-\infty;1).$
C. $(1;3).$
D. $(3;+\infty).$

Lời giải

Nhìn bảng biến thiên, $f'(x)\lt0$ trên khoảng $(1;3)$ nên hàm số nghịch biến trên khoảng $(1;3).$

Chọn C

Câu 12. Trong không gian Oxyz, điểm đối xứng của $A(1;2;3)$ qua mặt phẳng $(Oyz)$ là điểm nào dưới đây?

A. $M(1;-2;-3).$
B. $P(1;2;-3).$
C. $Q(-1;2;3).$
D. $N(1;-2;3).$

Lời giải

Điểm đối xứng của $M(x;y;z)$ qua mặt phẳng $(Oyz)$ là $(-x;y;z),$ nên điểm cần tìm là $Q(-1;2;3).$

Chọn C

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Câu 1 – Câu 4)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ có cạnh đáy bằng $2a,$ cạnh bên bằng $2\sqrt3a.$

a) Góc giữa AB′ và $(A'B'C')$ bằng $30^\circ.$

b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′ và B′C′ bằng $\dfrac{a\sqrt3}{2}.$

c) Thể tích của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ bằng $6a^3.$

d) Khoảng cách từ điểm A′ đến $(AB'C')$ bằng $\dfrac{2\sqrt{15}}{5}a.$

Lời giải

ABCA′B′C′HK

Gọi H là trung điểm của B′C′. Tam giác A′B′C′ đều cạnh $2a$ nên $A'H\perp B'C'$ và $A'H=a\sqrt3.$ Lăng trụ đều nên $AA'\perp(A'B'C').$

a) Hình chiếu của AB′ lên $(A'B'C')$ là A′B′, nên góc cần tìm là $\widehat{AB'A'}.$ Ta có $\tan\widehat{AB'A'}=\dfrac{AA'}{A'B'}=\dfrac{2\sqrt3a}{2a}=\sqrt3,$ suy ra góc bằng $60^\circ.$ Vậy a) sai.

b) Vì A′H vuông góc với cả AA′ và B′C′ nên khoảng cách giữa hai đường thẳng này là $A'H=a\sqrt3.$ Vậy b) sai.

c) Ta có $V=S_{A'B'C'}\cdot AA'$ $=\dfrac{\sqrt3}{4}(2a)^2\cdot2\sqrt3a$ $=6a^3.$ Vậy c) đúng.

d) Ta có $B'C'\perp A'H$ và $B'C'\perp AA'$ nên $B'C'\perp(AA'H).$ Kẻ $A'K\perp AH$ tại K, thì $A'K\perp B'C',$ suy ra $A'K\perp(AB'C').$ Tam giác AA′H vuông tại A′ nên

\[\begin{aligned}\dfrac{1}{A'K^2}&=\dfrac{1}{AA'^2}+\dfrac{1}{A'H^2}\\&=\dfrac{1}{12a^2}+\dfrac{1}{3a^2}=\dfrac{5}{12a^2}.\end{aligned}\]

Suy ra $d\left(A',(AB'C')\right)=A'K=\dfrac{2\sqrt{15}}{5}a.$ Vậy d) đúng.

Câu 2. Bảng dưới đây thống kê điểm thi giữa học kỳ môn Triết học của học sinh hai lớp T1 và T2 năm học 2023 – 2024.

Điểm thi$[0;2)$$[2;4)$$[4;6)$$[6;8)$$[8;10)$
Số học sinh lớp T1152086
Số học sinh lớp T20510187

a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm lớp T1 bằng 2,6.

b) Khoảng biến thiên điểm thi của lớp T1 là $R=10.$

c) Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì điểm thi môn Triết học của lớp T2 đồng đều hơn so với lớp T1.

d) Nếu so sánh khoảng biến thiên thì mức độ phân tán điểm thi môn Triết học của hai lớp T1 và T2 là như nhau.

Lời giải

Mỗi lớp có $n=40$ học sinh, nên $\dfrac n4=10$ và $\dfrac{3n}{4}=30$ (xem lại Bài 9. Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị).

a) Tần số tích lũy của lớp T1 lần lượt là 1, 6, 26, 34, 40.

+ Vì $6\lt10\le26$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[4;6),$ suy ra $Q_1=4+\dfrac{10-6}{20}\cdot2=4{,}4.$

+ Vì $26\lt30\le34$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[6;8),$ suy ra $Q_3=6+\dfrac{30-26}{8}\cdot2=7.$

Khoảng tứ phân vị của lớp T1 là $\Delta_Q=7-4{,}4=2{,}6.$ Vậy a) đúng.

b) Nhóm đầu tiên của lớp T1 có tần số khác 0 là $[0;2),$ nhóm cuối là $[8;10],$ nên $R=10-0=10.$ Vậy b) đúng.

c) Tần số tích lũy của lớp T2 lần lượt là 0, 5, 15, 33, 40.

+ Vì $5\lt10\le15$ nên $Q_1=4+\dfrac{10-5}{10}\cdot2=5.$

+ Vì $15\lt30\le33$ nên $Q_3=6+\dfrac{30-15}{18}\cdot2=\dfrac{23}{3}.$

Khoảng tứ phân vị của lớp T2 là $\Delta_Q=\dfrac{23}{3}-5=\dfrac83\approx2{,}67\gt2{,}6,$ nên điểm thi của lớp T1 đồng đều hơn. Vậy c) sai.

d) Lớp T2 không có học sinh nào trong nhóm $[0;2),$ nhóm đầu có tần số khác 0 là $[2;4),$ nên $R=10-2=8\ne10.$ Vậy d) sai.

Câu 3. Cho hàm số $y=\dfrac{2x-1}{x+1}$ có đồ thị $(C).$

a) Hàm số đồng biến trên tập xác định.

b) Đồ thị hàm số $(C)$ có tâm đối xứng là điểm $I(-1;2).$

c) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $(C)$ tại giao điểm của đồ thị hàm số $(C)$ với trục tung có phương trình là $y=3x-1.$

d) Số điểm thuộc đồ thị hàm số có tọa độ nguyên là 2.

Lời giải

Tập xác định là $D=\mathbb{R}\setminus\{-1\}$ và $y'=\dfrac{3}{(x+1)^2}\gt0$ với mọi $x\ne-1.$

a) Hàm số chỉ đồng biến trên từng khoảng $(-\infty;-1)$ và $(-1;+\infty),$ không đồng biến trên tập xác định. Chẳng hạn $-2\lt0$ nhưng $y(-2)=5\gt y(0)=-1.$ Vậy a) sai.

b) Đồ thị có tiệm cận đứng $x=-1$ và tiệm cận ngang $y=2,$ tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận $I(-1;2).$ Vậy b) đúng.

c) Giao điểm của $(C)$ với trục tung là $(0;-1)$ và $y'(0)=3,$ nên tiếp tuyến là $y=3(x-0)-1=3x-1.$ Vậy c) đúng.

d) Ta có $y=2-\dfrac{3}{x+1}.$ Với $x$ nguyên, $y$ nguyên khi $x+1$ là ước của 3, tức là $x+1\in\{-3;-1;1;3\}.$ Có 4 điểm có tọa độ nguyên là $(-4;3),$ $(-2;5),$ $(0;-1),$ $(2;1).$ Vậy d) sai.

Câu 4. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có $AB=2,$ $AD=4,$ $AA'=3$ và hệ trục tọa độ Oxyz được gắn như hình vẽ, với $O\equiv A.$

ABCDA′B′C′D′xyz

a) Tọa độ trọng tâm của tam giác B′D′C là $G\left(\dfrac43;\dfrac83;3\right).$

b) Vectơ $\overrightarrow{D'B}$ có tọa độ là $(2;-4;-3).$

c) $\cos\left(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{B'D}\right)=-\dfrac{6}{\sqrt{145}}.$

d) Gọi M là trung điểm AA′ và điểm $N(6;12;6).$ Khi đó ba điểm M, N, C′ thẳng hàng.

Lời giải

Theo hình vẽ, $A(0;0;0),$ $B(2;0;0),$ $D(0;4;0),$ $C(2;4;0),$ $A'(0;0;3),$ $B'(2;0;3),$ $C'(2;4;3),$ $D'(0;4;3).$

a) Tọa độ trọng tâm tam giác B′D′C là trung bình cộng tọa độ ba đỉnh B′, D′, C, suy ra $G\left(\dfrac43;\dfrac83;2\right).$ Vậy a) sai.

b) Ta có $\overrightarrow{D'B}=(2-0;0-4;0-3)$ $=(2;-4;-3).$ Vậy b) đúng.

c) Ta có $\overrightarrow{AC}=(2;4;0)$ và $\overrightarrow{B'D}=(-2;4;-3),$ suy ra

\[\begin{aligned}\cos\left(\overrightarrow{AC},\overrightarrow{B'D}\right)&=\dfrac{-4+16+0}{\sqrt{20}\cdot\sqrt{29}}\\&=\dfrac{12}{2\sqrt{145}}=\dfrac{6}{\sqrt{145}}.\end{aligned}\]

Vậy c) sai.

d) Ta có $M\left(0;0;\dfrac32\right),$ $\overrightarrow{MC'}=\left(2;4;\dfrac32\right)$ và $\overrightarrow{MN}=\left(6;12;\dfrac92\right)=3\overrightarrow{MC'}.$ Hai vectơ cùng phương nên M, N, C′ thẳng hàng. Vậy d) đúng.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 1 – Câu 6)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một hãng ô tô A đưa sản phẩm ô tô thể thao của họ ra chạy thử trước khi mở bán. Tại thời điểm ban đầu $t=0,$ chiếc xe đứng yên. Sau đó chiếc xe nổ máy và tăng tốc rất nhanh. Sử dụng máy bắn tốc độ, người ta đo được tốc độ tức thời của chiếc xe tại các thời điểm 1 giây, 2 giây và 3 giây cho trong bảng sau.

$t$ (đơn vị giây)123
$v(t)$ (đơn vị m/s)61626

Biết rằng tốc độ tức thời của chiếc xe đó (đơn vị mét/giây) trong 5 giây đầu tiên kể từ khi xuất phát được biểu diễn bởi hàm số bậc ba $v(t)=at^3+bt^2+ct+d$ với $a,$ $b,$ $c,$ $d$ là các số thực và $a\ne0.$ Hỏi tại thời điểm 5 giây, tốc độ của xe theo đơn vị mét/giây là bao nhiêu?

Lời giải

+ Tại $t=0$ xe đứng yên nên $v(0)=0,$ suy ra $d=0.$

+ Vì $v(1)=6$ nên $a+b+c=6$ (1).

+ Vì $v(2)=16$ nên $8a+4b+2c=16$ (2).

+ Vì $v(3)=26$ nên $27a+9b+3c=26$ (3).

Giải hệ (1), (2), (3) ta được $a=-\dfrac23,$ $b=4,$ $c=\dfrac83.$ Khi đó

\[\begin{aligned}v(5)&=-\dfrac23\cdot125+4\cdot25+\dfrac83\cdot5\\&=30.\end{aligned}\]

Vậy tại thời điểm 5 giây, tốc độ của xe là 30 m/s.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 4, $SA\perp(ABCD),$ $SA=4.$ Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng bao nhiêu độ?

Lời giải

Vì $SA\perp(ABCD)$ nên hình chiếu của SB lên $(ABCD)$ là AB, góc cần tìm là $\widehat{SBA}.$ Tam giác SAB vuông tại A có $\tan\widehat{SBA}=\dfrac{SA}{AB}=\dfrac44=1,$ suy ra $\widehat{SBA}=45^\circ.$

Vậy góc giữa SB và $(ABCD)$ bằng 45 độ.

Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A, B, C biết $\overrightarrow{AB}=(3;-3;3),$ $\overrightarrow{AC}=(-3;3;-9).$ Điểm M thuộc đoạn BC thoả mãn $2BM=MC.$ Gọi $(a;b;c)$ là toạ độ của $\overrightarrow{AM}.$ Tính $26a+b-2001c.$

Lời giải

Vì M thuộc đoạn BC và $MC=2BM$ nên $BM=\dfrac13BC,$ suy ra $\overrightarrow{BM}=\dfrac13\overrightarrow{BC}=\dfrac13\left(\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AB}\right).$ Do đó

\[\begin{aligned}\overrightarrow{AM}&=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BM}\\&=\dfrac23\overrightarrow{AB}+\dfrac13\overrightarrow{AC}\\&=(2;-2;2)+(-1;1;-3)\\&=(1;-1;-1).\end{aligned}\]

Suy ra $a=1,$ $b=-1,$ $c=-1$ và $26a+b-2001c$ $=26-1+2001=2026.$

Đáp số: 2026.

Câu 4. Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong được kết quả như bảng sau.

Tuổi thọ$[0;20)$$[20;40)$$[40;60)$$[60;80)$$[80;100)$
Số lượng512233129

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Lời giải

Cỡ mẫu $n=100,$ tần số tích lũy của các nhóm lần lượt là 5, 17, 40, 71, 100.

+ Ta có $\dfrac n4=25$ và $17\lt25\le40$ nên $Q_1$ thuộc nhóm $[40;60),$ suy ra

\[Q_1=40+\dfrac{25-17}{23}\cdot20=\dfrac{1080}{23}.\]

+ Ta có $\dfrac{3n}{4}=75$ và $71\lt75\le100$ nên $Q_3$ thuộc nhóm $[80;100),$ suy ra

\[Q_3=80+\dfrac{75-71}{29}\cdot20=\dfrac{2400}{29}.\]

Khoảng tứ phân vị là $\Delta_Q=Q_3-Q_1\approx35{,}8.$

Câu 5. Trên một banner quảng cáo, người ta gắn 17 bóng đèn tại các vị trí nằm trên bốn cạnh và hai đường chéo của một khung hình vuông như hình vẽ (xem mỗi bóng đèn như một điểm). Các bóng đèn nằm trên cùng một cạnh hoặc một đường chéo chia cạnh hoặc đường chéo đó thành những đoạn thẳng bằng nhau (xem hình vẽ).

Hệ thống đèn hoạt động theo quy luật sau.

• Ở phút thứ nhất, có ngẫu nhiên 1 bóng đèn sáng lên và tắt vào cuối phút.

• Ở phút thứ hai, có ngẫu nhiên 2 bóng đèn sáng lên và tắt vào cuối phút.

• Tương tự, ở phút thứ $k$ $(1\le k\le17),$ có đúng $k$ bóng đèn sáng lên và tất cả đều tắt vào cuối phút đó.

Sau phút thứ 17, hệ thống bắt đầu một chu trình mới theo quy luật trên. Biết rằng ở mỗi phút thứ $k,$ tất cả các cách chọn $k$ bóng đèn trong số 17 bóng đều có khả năng xảy ra như nhau và việc lựa chọn các bóng đèn sáng ở những phút khác nhau là độc lập. Tính xác suất để trong chu trình đầu tiên, ở mỗi phút từ phút thứ 3 đến phút thứ 17 đều có ít nhất 3 bóng đèn đang sáng là 3 điểm không thẳng hàng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Lời giải

Hướng giải

Xét biến cố đối ở từng phút: cả $k$ bóng đèn sáng cùng nằm trên một đường thẳng, nên cần đếm đủ các đường thẳng chứa từ 3 bóng đèn trở lên (kể cả các đường xiên).

Ở phút thứ $k$ $(k\ge3),$ yêu cầu không thỏa mãn khi và chỉ khi cả $k$ bóng đèn sáng cùng nằm trên một đường thẳng. Gọi $N_k$ là số cách chọn $k$ bóng đèn cùng nằm trên một đường thẳng, khi đó xác suất thỏa mãn ở phút thứ $k$ là $1-\dfrac{N_k}{C_{17}^k}.$

• Các đường thẳng chứa từ 3 bóng đèn trở lên

+ Hai đường chéo, mỗi đường chứa 7 bóng.

+ Bốn cạnh và hai đường nối trung điểm hai cạnh đối diện, mỗi đường chứa đúng 3 bóng.

+ Tám đường nối một đỉnh với trung điểm của một cạnh không chứa đỉnh đó. Mỗi đường này đi qua thêm đúng một bóng trên đường chéo còn lại (bóng gần tâm nhất), nên chứa đúng 3 bóng. Hình dưới tô đỏ một đường như vậy.

Các đường thẳng khác chứa không quá 2 bóng. Do đó

+ $N_3=2C_7^3+14=84;$

+ $N_k=2C_7^k$ với $4\le k\le7,$ tức là $N_4=70,$ $N_5=42,$ $N_6=14,$ $N_7=2;$

+ $N_k=0$ với $k\ge8.$

• Xác suất cần tìm

Các phút độc lập với nhau nên

\[\begin{aligned}P&=\left(1-\tfrac{84}{680}\right)\left(1-\tfrac{70}{2380}\right)\left(1-\tfrac{42}{6188}\right)\\&\quad\cdot\left(1-\tfrac{14}{12376}\right)\left(1-\tfrac{2}{19448}\right)\approx0{,}84.\end{aligned}\]

Vậy xác suất cần tìm là 0,84.

Câu 6. Một công ty logistic vận chuyển một lô hàng siêu trọng trên cung đường dài 180 km bằng xe đầu kéo chuyên dụng. Trong suốt hành trình, xe duy trì vận tốc không đổi $v$ (km/h), với quy chuẩn an toàn giao thông giới hạn vận tốc xe thỏa mãn $30\le v\le60.$ Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho mỗi kilômét di chuyển phụ thuộc vào vận tốc và được xác định theo công thức $f(v)=\dfrac8v+\dfrac{v^2}{4500}$ (lít/km). Biết giá dầu diesel là 24000 đồng/lít; chi phí nhân công (lương tài xế và phụ xe) là 180000 đồng/giờ; chi phí hao mòn kỹ thuật và bảo hiểm hành trình cố định là 1200 đồng cho mỗi kilômét xe lăn bánh. Để tổng chi phí vận chuyển của chuyến hàng (bao gồm tiền nhiên liệu, chi phí nhân công và chi phí hao mòn) đạt giá trị nhỏ nhất, tài xế cần điều khiển xe chạy với vận tốc bằng bao nhiêu km/h (không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần chục)?

Lời giải

• Lập hàm chi phí

+ Tiền nhiên liệu cho 180 km là $180\cdot24000\left(\dfrac8v+\dfrac{v^2}{4500}\right)$ đồng.

+ Thời gian chạy là $\dfrac{180}{v}$ giờ, nên chi phí nhân công là $180000\cdot\dfrac{180}{v}$ đồng.

+ Chi phí hao mòn là $1200\cdot180$ đồng.

Cộng ba khoản trên, tổng chi phí là

\[T(v)=\dfrac{66960000}{v}+960v^2+216000.\]

• Tìm giá trị nhỏ nhất

Ta có

\[T'(v)=-\dfrac{66960000}{v^2}+1920v.\]

Do đó $T'(v)=0\Leftrightarrow v^3=34875$ $\Leftrightarrow v=v_0=\sqrt[3]{34875}\approx32{,}67,$ thuộc đoạn $[30;60].$

$v$$30$$v_0$$60$
$T'(v)$$-$$0$$+$
$T(v)$$T(30)$$T(v_0)$$T(60)$

Nhìn bảng biến thiên, tổng chi phí nhỏ nhất khi $v=v_0\approx32{,}7.$

Vậy tài xế cần chạy với vận tốc khoảng 32,7 km/h.

Bảng đáp án

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: D Câu 6: A Câu 7: D Câu 8: B Câu 9: A Câu 10: D Câu 11: C Câu 12: C

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

Câua)b)c)d)
1SSĐĐ
2ĐĐSS
3SĐĐS
4SĐSĐ

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: 30 Câu 2: 45 Câu 3: 2026 Câu 4: 35,8 Câu 5: 0,84 Câu 6: 32,7
Nguyễn Ngọc Sơn
Thạc sĩ Khoa học giáo dục, giáo viên Toán. Tác giả đề, lời giải và tài liệu dạy học môn Toán THPT.
Có thắc mắc về bài này?
Tham gia nhóm Facebook để hỏi bài, nhận đề mới và trao đổi cùng giáo viên, học sinh.
Vào nhóm